3. Cấu trúc của câu mệnh lệnh thứ bậc ba. - affim: Let + Object + V - Infinitive - Câu phủ định. Let + Object + not + V - Infinitive. Bốn.thực hành câu lệnh. Bài 1: Xác định câu mệnh lệnh, mệnh lệnh trong các câu sau: 1. Vận chuyển giá sách sang trái. 2.
Có 3 các loại là tường thuật câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu trực tiếp.Thực hành bài bác tập về câu tường thuật. Tuần thiết bị 5: Đảo ngữ. Nắm vững chắc về những dạng hòn đảo ngữ phổ biến. Thực hành thực tế bài tập về hòn đảo ngữ
1 I. Khái niệm: Câu mệnh lệnh là gì? 2 II. Các loại câu mệnh lệnh. 2.1 1. Câu mệnh lệnh trực tiếp; 2.2 2. Câu mệnh lệnh gián tiếp; 2.3 3. Câu mệnh lệnh với Let; 2.4 4. Một số lưu ý khác; 2.5 Practice 1. Choose the correct answers. (Chọn đáp án đúng.) 2.6 Xem đáp án; 2.7 Practice 2
Câu mệnh lệnh; Câu hỏi đuôi tương tự; Hỏi thông tin hoặc nhờ vả; Một vài trường hợp đặc biệt khác; Bài tập câu hỏi đuôi (phần 1)- multiple choice questions. Đáp án: Bài tập câu hỏi đuôi (phần 2)- fill in the blank to make a tag question; Part 3- answer the questions with correct answers
3. Bài tập câu mệnh lệnh, yêu cầu Bài 1: Xác định câu mệnh lệnh, yêu cầu trong các câu dưới đây: Move this bookshelf to the left. Today, I walked to school with my 2 bestfriends. Did you buy the vegetables I asked? Could you buy me some vegetables for dinner? Don’t make too much noise at midnight, children.
- Học sinh đã có kiến thức cơ bản ở lớp duới về các tính chất của tập hợp. 2.2. Ph ơng tiện: - Cần chuẩn bị một số kiến thức mệnh đề mà học sinh đã học ở lớp dới về tập hợp để hỏi học sinh trong quá trình học. - Chuẩn bị phiếu trắc nghiệm phát cho học
⓵ Nếu trong mặt phẳng, hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau. Trong mặt phẳng, hai đường thẳng cùng vuông
Động từ_Bài 15: Một số bài tập về câu mệnh lệnh (Imperativ) Nếu bạn muốn cải thiện kỹ năng nói tiếng Đức của mình một cách nhanh nhất thì hãy tham khảo bài viết sau: Hướng dẫn chi tiết từ A đến Z luyện nói 1:1 với người Đức . Bài tập. Bài 1.
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Câu mệnh lệnh, yêu cầu là dạng câu dùng để sai khiến, ra lệnh hay yêu cầu người khác làm hay không làm một việc gì đó. Trong bài viết dưới đây THPT Ngô Thì Nhậm sẽ giới thiệu đến các bạn Chuyên đề câu mệnh lệnh. Tài liệu tổng hợp toàn bộ kiến thức về câu mệnh lệnh yêu cầu như định nghĩa, phân loại, cấu trúc và bài tập vận dụng. Qua tài liệu này các bạn có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức để học tốt tiếng Anh. I. Khái niệm câu mệnh lệnhII. Phân loại câu mệnh lệnh, yêu cầuIII. Cấu trúc câu mệnh lệnhIV. Bài tập câu mệnh lệnh Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên còn gọi là câu cầu khiến. Một người ra lệnh hoặc yêu cầu cho một người khác làm một việc gì đó. Nó thường theo sau bởi từ please. Bạn đang xem Câu mệnh lệnh Định nghĩa, phân loại và bài tập Có đáp án Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you. Luôn dùng dạng thức nguyên thể không có to của động từ trong câu mệnh lệnh. Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại Trực tiếp và gián tiếp. II. Phân loại câu mệnh lệnh, yêu cầu 1. Câu mệnh lệnh, yêu cầu trực tiếp a. Câu mệnh lệnh, yêu cầu thông dụng Khi muốn người nghe thực hiện một hành động nào đó, chúng ta dùng một động từ nguyên thể mà không cần chủ ngữ. Dạng câu này là phổ biến nhất trong các dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh và thường được lên giọng ở cuối câu. Ví dụ It’s cold, put some more clothes on and turn off the fan. b. Câu mệnh lệnh, yêu cầu có đối tượng chỉ định Ở dạng câu phía trên, chủ ngữ là được ngầm hiểu là người nghe. Dạng câu đầy đủ của nó là một câu yêu cầu có đối tượng chỉ định. Chúng ta chỉ cần chỉ rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai. c. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ Do Câu yêu cầu với trợ động từ “do” mang ý nghĩa nhấn mạnh vào hành động. Cấu trúc câu tương đối đơn giản, bạn chỉ cần dùng “do” với một động từ nguyên thể. Ví dụ Do make sure you prepare the materials and finish your homework before the next class. d. Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ Please Để câu cầu khiến không bị nặng nề và lịch sự hơn, chúng ta có thể sử dụng từ “please” ở đầu hoặc cuối câu. “Please” có nghĩa là “làm ơn”, thường được sử dụng khi bạn muốn yêu cầu một người lạ hoặc có vai vế cao hơn mình. e. Câu mệnh lệnh, yêu cầu dạng nghi vấn/câu hỏi Khi đưa ra mệnh lệnh, người nói thường có xu hướng đặt câu yêu cầu dạng câu hỏi để đặt bớt áp lực lên người nghe. Các động từ tình thái như Can, Could, May thường được sử dụng trong dạng câu này. Ngoài ra, các trợ động từ như Would, Will cũng được dùng phổ biến để tăng mức độ lịch sự. g. Câu mệnh lệnh, yêu cầu ở dạng phủ định Đây là dạng tương tự như câu yêu cầu thông dụng với động từ nguyên thể, nhưng người nói không muốn người nghe làm điều gì đó. 2. Câu mệnh lệnh, yêu cầu gián tiếp a. Câu mệnh lệnh gián tiếp dạng khẳng định Câu tường thuật mang nghĩa yêu cầu, đề nghị thường sử dụng các động từ như “ask”, “tell”, “order”. Tân ngữ trong dạng câu này thường được xác định rõ ràng. Công thức S + ask/tell/order + O + to V b. Câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ định Cấu trúc câu yêu cầu, mệnh lệnh ở dạng phủ định chỉ khác câu khẳng định ở chỗ cần thêm từ “not” vào đằng sau tân ngữ. Công thức chung S + ask/tell/order + O + not + to V 3. Câu mệnh lệnh với let Dạng câu này thường được dùng khi tân ngữ hay đối tượng được yêu cầu, ra lệnh trong câu không phải người nghe mà là một người khác. Công thức Let + O + V III. Cấu trúc câu mệnh lệnh 1. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất – Câu mệnh lệnh với ngôi thứ nhất được dùng để thuyết phục người nghe thực hiện một hành động gì đó cùng người nói hoặc để đưa ra một gợi ý. – Với ngôi thứ nhất, khi sử dụng câu mệnh lệnh ta sẽ dùng cấu trúc Let’s… – Câu khẳng định Let us Let’s + V – infinitive – Câu phủ định Let us Let’s + not + V – infinitive 2. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ hai – Câu khẳng định V – infinitive – Câu phủ định Do + not + V – infinitive Lưu ý – Trong câu mệnh lệnh với ngôi thứ hai, chủ ngữ ít được đề cập đến nhưng có thể gắn một danh từ cuối cụm từ. – Đại từ “YOU” tuy ít được sử dụng nhưng nó vẫn xuất hiện để thể hiện thái độ thô lỗ. 3. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ ba – Câu khẳng định Let + Object + V – infinitive – Câu phủ định Let + Object + not + V – infinitive IV. Bài tập câu mệnh lệnh Bài 1 Xác định câu mệnh lệnh, yêu cầu trong các câu dưới đây 1. Move this bookshelf to the left. 2. Today, I walked to school with my 2 bestfriends. 3. Did you buy the vegetables I asked? 4. Could you buy me some vegetables for dinner? 5. Don’t make too much noise at midnight, children. 6. She complained the children made too much noise at midnight. 7. Do remember to write down your name on both the answer sheet and the paper test. 8. Can you visit me when you’re off work this Sunday? 9. Grandmother told us a story. 10. What a lovely red dress! Bài 2 Chọn đáp án đúng. 1. No _____ A. smoke B. to smoke C. smoking 2. Don’t______ it. A. touch B. to touch C. touching 3. Will you______a coffee please? A. made B. to make C. make 4. Do________quiet! A. be B. to be C. being 5. She asked me _______ the report A. write B. to write C. wrote 6. He told her not_______his mother his secret. A. tell B. told C. to tell Bài 3 Chia động từ trong ngoặc thành dạng đúng. 1. She tells me ______help her with her homework. 2. No _______take away. 3. Do not ______ stand next to me! 4. ____________Shut up! 5, Could you please __________bring me a cup of coffee? 6. Will you ______ not/treat me? Đáp án Bài 1 Câu 1, 4, 5, 7, 8 là câu mệnh lệnh, yêu cầu. Bài 2 1. C 2. A 3. C 4. A 5. B 6. C Bài 3 1. to help 2. taking 3. stand 4. Shut 5. bring 6. not to treat Đăng bởi THPT Ngô Thì Nhậm Chuyên mục Giáo Dục
Cấu trúc câu mệnh lệnh Imperative Sentences thường được sử dụng để yêu cầu, đề nghị hoặc sai khiến, là cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên, có những loại câu mệnh lệnh nào? Cấu trúc của câu mệnh lệnh ra sao? Hãy cùng Langmaster tìm hiểu ngay dưới đây nhé. 1. Định nghĩa câu mệnh lệnh Câu mệnh lệnh Imperative Sentences là cấu trúc câu thường sử dụng để đưa ra sự yêu cầu, sai khiến, định hướng hoặc các lời khuyên. Cấu trúc câu mệnh lệnh thường không có chủ ngữ, trừ một số trường hợp đặc biệt. Ngoài ra, câu mệnh lệnh có thể kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than tùy vào cách truyền đạt của người nói. Ví dụ - Open the door, Lan. Mở cửa ra đi, Lan - Be quiet! Trật tự nào Định nghĩa câu mệnh lệnh 2. Phân loại câu mệnh lệnh trong tiếng Anh Cấu trúc câu mệnh lệnh trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể Câu mệnh lệnh, yêu cầu trực tiếp Câu mệnh lệnh, yêu cầu thông dụng Đây là dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh phổ biến nhất. Thường không cần dùng chủ ngữ, chỉ cần một động từ nguyên thể khi muốn người nghe thực hiện một hành động nào đó. Ví dụ Get up and make breakfast for me! Thức dậy và làm bữa sáng cho anh đi! Câu mệnh lệnh, yêu cầu có đối tượng chỉ định Đối với dạng câu này, chủ ngữ ở đây ngầm hiểu là người nghe. Tuy nhiên, đối với dạng câu đầy đủ thì cần xác định rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai. Ví dụ Students from class 11A, move to the yard field. Học sinh lớp 11A, di chuyển về phía sân Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ “do” Mang ý nghĩa nhấn mạnh Ví dụ Do make sure you prepare documents for tomorrow's meeting Các bạn nhớ chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp ngày mai nhé Câu mệnh lệnh, yêu cầu với từ “please” Các câu cầu khiến sử dụng please thường mang nghĩa lịch sự hơn, không bị nặng nề. Ví dụ Please lend me the receipt to check. Làm ơn cho tôi mượn hóa đơn để kiểm tra Câu mệnh lệnh, yêu cầu dạng nghi vấn/câu hỏi Khi đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh thì người ta thường đặt dạng câu hỏi để tránh tạo áp lực đối với người nghe. Thường sử dụng các động từ tình thái như Can, May, Could hoặc trợ động từ Would, Will,... Ví dụ Can you show me the way to the industrial university? Bạn có thể chỉ đường cho tôi đến đại học công nghiệp được không? Câu mệnh lệnh ở dạng phủ định Là dạng tương tự đối với câu mệnh lệnh với động từ nguyên thể. Tuy nhiên thường không muốn người nghe làm điều gì đó. Ví dụ Don't forget to bring materials to class for presentations. Đừng quên mang tài liệu đến lớp để thuyết trình nhé. Câu mệnh lệnh, yêu cầu trực tiếp Xem thêm => CÂU GHÉP TRONG TIẾNG ANH VÀ MỌI ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT! => CHI TIẾT NHẤT! CƠ BẢN VỀ CÂU PHỨC TRONG TIẾNG ANH Câu mệnh lệnh, yêu cầu gián tiếp Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp dạng khẳng định Là câu tường thuật mang nghĩa yêu cầu, thường sử dụng các động từ như ask, tell, order,... Công thức S + ask/order/tell + O + to V Ví dụ My mother told me to sweep the house often Mẹ tôi bảo tôi quét nhà thường xuyên Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp dạng phủ định Là câu mệnh lệnh không muốn người nghe làm gì đó Công thức S + ask/order/tell + O + not + to V Ví dụ My mom told me not to play on my phone all day Mẹ tôi nói tôi không được chơi điện thoại cả ngày Câu mệnh lệnh, yêu cầu gián tiếp Câu mệnh lệnh với Let Câu mệnh lệnh với Let là dạng phổ biến nhất hiện nay, được dùng khi tân ngữ được yêu cầu mệnh lệnh không phải người nghe mà là một người khác. Công thức Let + O + V Ví dụ Let the doctors check your disease first Hãy để các bác sĩ kiểm tra bệnh của bạn trước đã. Xem thêm XEM LÀ HIỂU NGAY CẤU TRÚC BE ABLE TO TRONG TIẾNG ANH 5 PHÚT HỌC HẾT CÁCH DÙNG CẤU TRÚC WOULD LIKE TRONG TIẾNG ANH 3. Cấu trúc mệnh lệnh trong tiếng Anh Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ nhất Cấu trúc khẳng định Let us Let's + bare infinitive Cấu trúc phủ định Let us Let's + not + bare infinitive Ví dụ - Let us stand together in this emergency. Chúng ta hãy bên cạnh nhau trong trường hợp cấp bách này. - Let us not be alarmed by rumours. Chúng ta hãy đừng bị lung lay/lo âu vì tin đồn. Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ hai Cấu trúc khẳng định V - infinitive Cấu trúc phủ định Do + not + V - infinitive Lưu ý Đại từ “you” chỉ xuất hiện khi muốn thể hiện thái độ thô lỗ nên ít khi được sử dụng đối với dạng câu này. Ví dụ - Don't hurry! Đừng vội - Eat your dinner, boy Ăn tối đi nhóc Cấu trúc câu mệnh lệnh ở ngôi thứ ba Cấu trúc khẳng định Let him/ her/ it/ them + Bare-infinitive Cấu trúc phủ định Let + him/her/them+not + Infinitive Ít dùng trong văn phong hiện đại Ví dụ Let them go by train Hãy để họ đi bằng tàu. Cấu trúc mệnh lệnh trong tiếng Anh 4. Các câu mệnh lệnh tiếng Anh thường dùng Dưới đây là một số câu mệnh lệnh trong tiếng Anh phổ biến mà bạn nên ghi nhớ - Come in Mời vào - Listen carefully Lắng nghe cẩn thận nhé - Don’t laugh Đừng cười - Do be quiet Trật tự nào - Give me the book, please Làm ơn đưa cho tôi quyển sách - Calm down Bình tĩnh lại - Put it down there Đặt nó xuống đây - Take care Bảo trọng - Stand up Đứng lên - Don’t you speak to me like that Bạn không được nói với tôi như thế Xem thêm SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z Các câu mệnh lệnh tiếng Anh thường dùng 5. Bài tập về cấu trúc câu mệnh lệnh Bài tập Xác định các câu mệnh lệnh trong các câu dưới đây 1. Move this bookshelf to the left. 2. Today, I walked to school with my best friend. 3. Did you buy the apples I asked? 4. Could you buy me some carrots for dinner? 5. Don’t make too much noise at midnight, children. 6. He complained the children made too much noise at midnight. 7. Do remember to write down your name on both the answer sheet and the paper test. 8. Can you visit me when you’re off work this Sunday? Đáp án Câu mệnh lệnh, yêu cầu là câu 1, 4, 5, 7 và 8 Phía trên là toàn bộ về cấu trúc câu mệnh lệnh để bạn tham khảo. Hy vọng sẽ giúp bạn nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Ngoài ra, đừng quên truy cập Langmaster thường xuyên để cập nhật các bài học tiếng Anh mới nhất mỗi ngày nhé.
Tường Thuật Câu Mệnh LệnhReported Speech là gì?Reported Speech CommandLưu Ý Tường Thuật Câu Mệnh LệnhIntroductory VerbsIndirect ObjectNegative CommandAlternative Means of CommandingÁp Dụng Tường Thuật Câu Mệnh LệnhCâu mệnh lệnh command là loại câu cần có sự thay đổi dặc biệt ở dạng reported speech câu tường thuật. Trong bài này, chúng ta sẽ điểm qua những sự thay đổi đặc biệt này. Khác với câu hỏi question, phần này tương đối dễ hơn nếu bạn nắm bắt tốt ý khi bắt đầu, các bạn đừng quên đây chỉ là một bài trong chuyên đề lớn Reported Speech – Câu Tường Thuật nhé. Chúc các bạn có thời gian hữu ích!Tường Thuật Câu Mệnh LệnhReported Speech là gì?Câu gián tiếp Reported Speech hay còn gọi là Indirect Speech là một trong hai cách diễn tả, trích dẫn lời nói. Trong tiếng Anh, chúng ta có hai cách để trích dẫn, đó làDirect Speech, trích dẫn trực tiếp với dấu ngoặc képHe said, “I have lost my umbrella.”“I love you!” she Speech, chúng ta vẫn trích dẫn chính xác nội dung của câu. Nhưng lại không lặp lại tất cả, chính xác những gì người nói vừa nói/ said that he had lost his said that she loves khi chúng ta sử dụng Indirect Speech, chúng ta sẽ phải thay đổi một số thành phần trong câu. Đó cũng là nội dung của bài ngày hôm Speech CommandNói về câu tường thuật, chúng ta có thể xếp chúng thành 4 loại chínhStatement – Câu Trần ThuậtQuestions – Câu HỏiCommand – Câu Mệnh LệnhSpecial Cases – Những Loại Câu Đặc BiệtDưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu các thay đổi khi thực hiện câu gián tiếp với hàm ý mệnh Ý Tường Thuật Câu Mệnh LệnhSau khi đã tìm hiểu về Reported Speech Statement trần thuật và Questions câu hỏi. Bạn sẽ thầy phần command mệnh lệnh có phần dễ hơn. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua 4 lưu ýIntroductory VerbsNhững động từ sau đây là những động từ THƯỜNG được dùng trong câu mệnh lệnhTell ra lệnh lịch sự, nhẹ nhàngOrder tính ra lệnh nặng hơnCommand tính ra lệnh nặng nhấtInstruct ngữ cảnh dạy và học…Indirect ObjectỞ câu trần thuật và câu hỏi, có lúc chúng ta có thể bỏ Indirect Object người được nghe/hỏi đi. Tuy nhiên, trong câu mệnh lệnh chúng ta luôn phải kèm theo người được ra lệnh indirect object.He said, “Get your coat, Tom.”Indirect Speech He told Tom to get his CommandKhi chúng ta gián tiếp câu ra lệnh “KHÔNG ĐƯỢC LÀM…” Chúng ta sẽ dùng NOT + INFINITIVE to verbHe said, “Don’t move, boys”Indirect Speech He told the boys not to trong trường hợp mệnh lệnh phải làm thì sẽ là INFINITIVE thôi Means of CommandingNgoài những động từ trên, chúng ta còn có thể đưa ra câu mệnh lệnh với những cụm từ “mang tính ra lệnh.” Một trong chúng là “be + to verb, be supposed to + verb, be expected to + verb.”Đôi lúc người ta sẽ sử dụng những cụm từ này thay vì câu mệnh lệnh ở trên vì để giảm nhẹ tính ra lệnh thường nhất. Hoặc vì một lý do ngữ pháp nào says, “Meet me at the station.”Indirect Speech He says that we are to meet him at the said, “If she leaves the house, follow her.”Indirect Speech He said that if she left the house, I was to follow her. ngữ pháp“Clean the house,” mom said to her husband told the boy that he was expected to clean the Dụng Tường Thuật Câu Mệnh LệnhGiờ nhiệm vụ của chúng ta là chuyển câu sau thành câu gián tiếp nè“Shut up,” his wife said to là mối quan hệ vợ chồng. Vậy thầy sẽ chọn “tell” vì nó khá lịch sự. À không. Cô vợ đang giận, dùng “ORDER” đi Object trong trường hợp này là ông chồng “him.” Còn người ra lệnh là cô vợ “HIS WIFE”Đây là câu ra lệnh khẳng định, không có phủ định, vậy chúng ta sẽ biên thành TO chúng ta có sản phẩmHis wife ordered him to shut đơn giản mà đúng không? Tương tự, thầy chuyển một số câu trực tiếp thành gián tiếp“Eat your damn breakfast,” the mom talked to her mother ordered the child to eat his breakfast.“Leave me alone,” the little girl shouted at her little girl asked her mom to leave her giờ đến phiên bạn làm thử bài tập là tất cả nội dung của Reported Speech Statement rồi. Nếu các bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy kết nối với LearningEnglishM qua kênh Youtube nhé.
Tải xuống Tài liệu Ngữ pháp, bài tập Câu mệnh lệnh lớp 6 có đáp án trình bày khái quát lại ngữ pháp, cấu trúc, cách dùng cũng như các dấu hiệu nhận biết nhằm mục đích giúp học sinh ôn luyện ngữ pháp và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Tiếng Anh lớp SENTENCES CÂU MỆNH LỆNH A. LÝ THUYẾT Câu mệnh lệnh imperative sentence là câu dùng để ra lệnh, sai khiến hoặc đề nghị. Có hai loại câu mệnh lệnh câu mệnh lệnh khẳng định và câu mệnh lệnh phủ định. 1. Câu mệnh lệnh khẳng định+ Câu mệnh lệnh khẳng định được thành lập theo 2 cách— Cách 1 Verb động từ + object tân ngữExOpen your book. hãy mở sách của bạn ra.Close your book. hãy gấp sách của bạn lạiOpen the door. hãy mở của ra.— Cách 2 [Verb động từ + preposition Giới từExCome in. hãy vào di.Sit down. hãy ngồi xuống.Stand up. hãy đứng lên.+ Dùng “please” trong câu mệnh lệnh làm cho câu nhẹ nhàng và lịch sự the door, please Vui lòng mở cửa ra.Please come in. Vui lòng vào di.Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống. 2. Câu mệnh lệnh phủ địnhCâu mệnh lệnh phủ định được thành lập theo cáchDon’t + verb + object/prepositionExDon’t open the door. Đừng mở cửa ra.Don’t come in. Đừng vào.Don’t go. Đừng đi. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 Chuyển các câu sau thành câu mệnh lệnh phủ định Turn off the light When you go out. -> ....................... Be silly. I will come back. -> ....................... John asked me to turn off the radio. -> ....................... Please tell her to leave the room. -> ....................... My mother ordered me to clean my room. -> ....................... Đáp án Don't turn off the light When you go out. Don't be silly. I will come back. John asked me not to turn off the radio. Please tell her not to leave the room. My mother ordered me not to clean my room. Bài 2 Điền động từthích hợp vào chỗ trống Cho các từ sau open; come; forget; be; bring; have; turn; wait; make. Ví dụ 0 come 36, Sea Parade Liverpool Dear John, __0 __ and see me next weekend. I’m staying in a house by the sea. Don’t 1______________ to bring your swimming costume with you! It isn’t difficult to find the house . When you get to the crossroads in the town, 2_________________ right and drive to the end of the road. 3_____________ careful because it is a dangerous road! 4__________ some warm clothes with you because it is cold in the evenings here. If I am not at home when you arrive, don’t 5_____________ for me. The key to the house is under the big white stone in the garden. 6_____________ the front door and 7______________ yourself a cup of tea in the kitchen! 8_____________ a good journey! Best wishes, Tom Bài làm Forget Turn Be Bring Wait Open Make Have C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN Ex 1 Match the signs with the following commands. Switch off your mobile phone! – Look at the blackboard! – Open your books! – Sign your name here! – Close the door! – Be careful! – Don’t make a noise! - Don’t enter! - Don’t smoke! - Don’t shout! – Don’t cross the road! – Don’t park your car here! …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… ………………………...... …………………………… …………………………… Ex 2 Rewrite the sentences "positive" or "negative" Ex 4 Complete the paragraph below with the following verbs Hello Anna, I have to go Medellin during the weekend, PLEASE PAY ATTENTION ON THIS do not____________the door to anybody please!, you can. Don`t _________TV until late . Don´t _______ candy from strangers. don't ________any people in the house. Don´t _________to brush your teeth. 1. Match the sign with the imperative form Don´t take photos! Don´t walk the dog! Don´t smoke! Don`t throw garbage! Don´t eat! Don`t walk on the grass Tải xuống Xem thêm các bài học Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 đầy đủ, chi tiết khác Ngữ pháp, bài tập Câu điều kiện loại 1 lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Giới từ chỉ vị trí lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Liên từ nối lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập There is, There are lớp 6 có đáp án Ngữ pháp, bài tập Trạng từ chỉ tần suất lớp 6 có đáp án Các loạt bài lớp 9 khác Soạn Văn 9 Soạn Văn 9 bản ngắn nhất Văn mẫu lớp 9 Đề kiểm tra Ngữ Văn 9 có đáp án Giải bài tập Toán 9 Giải sách bài tập Toán 9 Đề kiểm tra Toán 9 Đề thi vào 10 môn Toán Chuyên đề Toán 9 Giải bài tập Vật lý 9 Giải sách bài tập Vật Lí 9 Giải bài tập Hóa học 9 Chuyên đề Lý thuyết - Bài tập Hóa học 9 có đáp án Giải bài tập Sinh học 9 Giải Vở bài tập Sinh học 9 Chuyên đề Sinh học 9 Giải bài tập Địa Lí 9 Giải bài tập Địa Lí 9 ngắn nhất Giải sách bài tập Địa Lí 9 Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 9 Giải bài tập Tiếng anh 9 Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 Giải bài tập Tiếng anh 9 thí điểm Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 mới Giải bài tập Lịch sử 9 Giải bài tập Lịch sử 9 ngắn nhất Giải tập bản đồ Lịch sử 9 Giải Vở bài tập Lịch sử 9 Giải bài tập GDCD 9 Giải bài tập GDCD 9 ngắn nhất Giải sách bài tập GDCD 9 Giải bài tập Tin học 9 Giải bài tập Công nghệ 9
Câu mệnh lệnh imperative clauses là loại câu dùng để yêu cầu, sai khiến, hoặc đưa ra lời khuyên cho ai làm hoặc không được làm điều gì đó. Tuy nhiên, vào mỗi trường hợp, chúng ta sẽ sử dụng những mẫu câu mệnh lệnh mang sắc thái khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu cấu trúc, cách dùng và các mẫu thường dùng của cấu trúc tiếng Anh này nhé! Câu mệnh lệnh I. Câu mệnh lệnh là gì? Câu mệnh lệnh Imperative clauses là câu thường được sử dụng để yêu cầu, đề nghị, sai khiến ai đó. Đây được coi là cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp. Sau câu mệnh lệnh thường xuất hiện dấu chấm than “!” để nhấn mạnh. Dưới đây là các ví dụ vcụ thể để bạn hiểu rõ hơn Please, turn off the lights! Vui lòng tắt đèn!. Don’t talk during the movie! Đừng nói chuyện trong phim!. Take out the trash! Đổ rác đi!. Be quiet in the library! Hãy im lặng trong thư viện!. Wash your hands before eating! Rửa tay trước khi ăn!. Câu mệnh lệnh là gì? II. Chức năng của câu mệnh lệnh tiếng Anh Câu mệnh lệnh không chỉ đơn giản chỉ là lời sai khiến hoặc yêu cầu, mà nó còn phụ thuộc vào đối tượng, hoàn cảnh để thực hiện các chức năng chính. Cùng tìm chức năng chính của cấu trúc câu này nhé nhé! Chức năng Cách dùng Cấu trúc Ví dụ Đề nghị/ Hướng dẫn Với hướng dẫn thông thường người nói không dùng kèm please mà chỉ đưa ra câu lệnh. Khi thêm please vào câu mệnh lệnh ➡ Câu sẽ mang ý nghĩa lịch sự và thỉnh cầu hơn. Please S + V + O! S + V + O, please! Lưu ý Please có thể đứng đầu hoặc ở cuối câu. Let + sb + do sth Please turn off the light when not using it! Làm ơn tắt điện khi không sử dụng Give me your passport, please! Làm ơn cho tôi kiểm tra hộ chiếu của bạn Let me go Để tôi đi/thả tôi ra Go straight and turn left! Đi thẳng rồi rẽ trái Lời mời Vai trò lời mời, thường sử dụng khi nói với người thân, người quen. V + O! V + O? Let’s + V! Come to my party! Tham gia bữa tiệc của mình nhé! Join with us? Tham gia cùng chúng mình không? Let’s have a cup of tea! Cùng nhau uống trà đi! Cảnh báo, đe dọa Một lời cảnh báo, đe dọa trong những trường hợp nguy cấp, bắt buộc. No + Ving! Don’t + V-Infinitive + O! V + O! No parking here! Không đỗ xe ở đây No smoking! Không hút thuốc Don’t touch the electricity outlet Đừng có chạm vào chỗ cắm điện Stay still! Đứng im nào! Lời khuyên Với vai trò là lời khuyên, câu sẽ đi với tông giọng nhẹ nhàng hơn một chút. Don’t + V-Infinitive + O! Don’t stay up late! Đừng thức đêm quá Don’t eat too much junk food! Đừng ăn nhiều thức ăn nhanh Các chức năng chính của câu mệnh lệnh trong tiếng Anh III. Các mẫu câu mệnh lệnh thường dùng trong giao tiếp. Hãy cùng tìm hiểu xem các câu mệnh lệnh thường được sử dụng trong đời sống hàng ngày như thế nào để bạn có thể áp dụng vào trong giao tiếp nhé! Come in Mời vào. Don’t go Đừng đi. Look at me! Nhìn tôi đây. Listen carefully Lắng nghe cẩn thận nhé. Be quiet please Trật tự nào. Calm down Bình tĩnh lại. Take care Bảo trọng. Stand up Đứng lên. Sit down Ngồi xuống. Please turn off the lights Vui lòng tắt đèn. Put on your seatbelt Thắt dây an toàn vào. Don’t forget to lock the door Đừng quên khóa cửa. Speak louder so everyone can hear you Nói to hơn để mọi người có thể nghe bạn. No parking Không đỗ xe ở đây. No littering Không vứt rác ở đây. Các mẫu câu mệnh lệnh thường dùng trong giao tiếp. IV. Bài tập câu mệnh lệnh tiếng Anh có đáp án chi tiết 1. Bài tập Bài tập 1 Chuyển các câu sau sang dạng phủ định Turn off the light when you go out. Jane ask me to close the window. My mother ordered me to clean my room. The teacher told my friend to be quiet. Please tell her to leave the room now. Bài tập 2 Chia động từ trong ngoặc Don’t…………………………talk to friends while the teacher is saying. The policeman ordered me…………………………give him my driver’s license. No…………………………smoke here. The manager told me…………………………collect data about our loyal customers Don’t…………………………touch the hot stove. 2. Đáp án Bài tập 1 Don’t turn off the light when you go out. Jane ask me not to close the window. My mother ordered me not to clean my room. The teacher told my friend not to be quite. Please tell her not to leave the room now. Bài tập 2 Talk To give Smoking To collect Touch Kiến thức về câu mệnh lệnh trên không chỉ giúp bạn hoàn thành tốt các bài tập trong bài kiểm tra, mà bạn có thể áp dụng vào trong những cuộc hội thoại hàng ngày. Cố gắng ghi nhớ và chăm chỉ luyện tập để thành thạo tiếng Anh hơn nhé! chúc bạn thành công. Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
bài tập câu mệnh lệnh