Ngoài ra, A05 cũng đang phối hợp các bộ, ngành như: Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước trong công tác phòng, chống tội phạm mua bán, tàng trữ, vận chuyển trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. - Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. - Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 2. Một trong những rủi ro khi đi bán hàng là xảy ra trường hợp để mất hàng, có thể do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan. Dù do bất kỳ nguyên nhân nào thì việc nhân viên bán hàng làm mất hàng cũng khiến họ phải "mất ăn mất ngủ", sợ bị kỷ luật, phạt tiền hoặc tệ Nguyên Tắc Cơ Bản Khi Giao Kết Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế Khi một bản hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc trao đổi được lập ra đều phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản cùng có lợi cho đôi bên, tránh trường hợp bất công với một bên nào đó. Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí được thành lập năm 2006 với số vốn điều lệ ban đầu là 150 tỷ đồng. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính, lưu ký chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán. Bảng giá công chứng mua bán nhà đất theo yêu cầu ở hà nội. Dịch vụ công chứng hợp đồng căn hộ chung cư tại nhà tại hà nội. Chúng tôi cung cấp các giải pháp hỗ trợ những trường hợp khó khăn khi công chứng nh - Trường hợp hợp đồng liên doanh quy định không chia sản phẩm mà giao cho một bên bán ra ngoài, sau khi phát hành hóa đơn cho bên bán sản phẩm, kết chuyển chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu vào giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Hợp đồng mua bán nhà đất được biết đến là một loại văn bản dân sự. Theo đó, bên bán có nghĩa vụ giao đất và các giấy tờ chứng thực có liên quan đến quyền sở hữu đất cho bên mua. Bên mua có quyền nhận và nghĩa vụ thanh toán tiền cho bên bán. Phương thức giao App Vay Tiền Nhanh. Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà rất phức tạp với việc phải chuẩn bị nhiều loại giấy tờ pháp lý liên quan. Qua bài viết dưới đây, Rever sẽ hướng dẫn bạn trình tự và thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà một cách đơn giản, dễ hiểu. Trước khi đi đến phòng công chứng, bên bán và bên mua cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ được liệt kê dưới đây Giấy tờ bên bán cần chuẩn bị Thứ nhất Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Nếu chỉ bán một phần diện tích nhà đất thì cần có thêm có công văn của Văn phòng Đăng ký Đất hoặc Phòng Tài nguyên Môi trường và hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà. Thứ hai CMND hoặc hộ chiếu của bên bán cả vợ và chồng. Thứ ba Sổ Hộ khẩu của bên bán cả vợ và chồng. Thứ tư Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán Đăng ký kết hôn. Trường hợp, bên bán chỉ có một người thì cần các loại giấy tờ sau Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu từ trước tới nay sống độc thân; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu đã ly hôn; Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng; Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản; Hợp đồng uỷ quyền bán Nếu có. Xem thêm Thủ tục và các loại giấy tờ cần thiết khi mua bán nhà. Bên bán cần chuẩn bị nhiều loại giấy tờ khi đi công chứng hợp đồng mua bán Giấy tờ bên mua cần chuẩn bị Thứ nhất CMND hay hộ chiếu của bên mua cả vợ và chồng Thứ hai Sổ hộ khẩu của bên mua cả vợ và chồng Thứ ba giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên mua đăng ký kết hôn Thứ tư Phiếu yêu cầu công chứng và tờ khai; Thứ năm Hợp đồng uỷ quyền mua nếu có. Trình tự thủ tục công chứng Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý liên quan, hai bên mang đầy đủ đến phòng công chứng gần nhất để công chứng hợp đồng giao dịch và làm theo hướng dẫn thủ tục công chứng mua bán nhà theo trình tự như sau Nộp giấy tờ đã chuẩn bị cho phòng công chứng. Công chứng kiểm tra các giấy tờ nếu hợp lệ sẽ soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của hai bên. Công chứng viên đưa lại bản hợp đồng vừa soạn thảo cho bên mua và bên bán nhà cùng đọc lại. Nếu đồng ý thì hai bên ký tên và lăn tay vào hợp đồng và đưa lại cho công chứng viên. Cuối cùng, hai bên đóng lệ phí công chứng và nhận lại bản hợp đồng chính. LƯU Ý Nếu giấy tờ của một trong hai bên bị thiếu thì công chứng viên sẽ yêu cầu bổ sung đầy đủ, sau đó mới công chứng. Xem thêm Hướng dẫn cách thanh toán tiền mua nhà an toàn, đúng pháp luật. Nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trước khi đến phòng công chứng để tránh mất thời gian cho đôi bên Thời gian công chứng thường là trong ngày khoảng từ 1-2h tuỳ theo số lượng người công chứng tại phòng công chứng thời điểm đó. Còn theo luật quy định thì thời hạn công chứng không quá hai ngày làm việc, với loại hợp đồng có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng không quá 10 ngày. Khi đã hoàn tất việc công chứng, bên bán tiến hành nộp thuế và sang tên trước bạ chuyển tên cho người mua. Đọc ngay Cẩn trọng với 7 lỗi này khi mua nhà lần đầu. Hy vọng với hướng dẫn thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở trên, bạn có thể dễ dàng thực hiện công chứng hợp đồng tại phòng công chứng mà không mất quá nhiều thời gian. Ngoài ra, để quá trình giao dịch nhà đất diễn ra suôn sẻ hơn, bạn đọc có thể tham khảo một số bài viết liên quan tại chuyên mục Rever Guide, hoặc Tải về Miễn phí Cẩm Nang Mua Bán Nhà Cùng Rever theo đường dẫn dưới đây Có thể bạn quan tâm Bí quyết để bán nhà nhanh và được giá Bảng so sánh giúp bạn biết được nên vay tiền mua nhà hay thuê nhà Bằng cách nào Rever giúp bạn mua bán bất động sản hiệu quả hơn? Hướng dẫn cách thanh toán tiền mua nhà an toàn, đúng pháp luật Danh sách tài liệu dành cho người mua nhà lần đầu Ngọc Hải TH Tôi muốn lập hợp đồng mua bán nhà ở thì cần ghi những nội dung gì? Nếu cần chứng thực hợp đồng có thể chứng ở Ủy ban nhân dân phường 03, Quận Gò Vấp được không do Ủy ban nhân dân phường ở gần nhà? Sau khi chứng thực thì bao lâu hợp đồng có hiệu lực? Hợp đồng mua, bán nhà cần ghi những nội dung gì? Có thể chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở Ủy ban nhân dân phường hay không? Sau khi công chứng thì bao lâu hợp đồng mua bán nhà có hiệu lực? Hợp đồng mua, bán nhà cần ghi những nội dung gì?Theo Điều 121 Luật Nhà ở 2014 quy định về hợp đồng về nhà ở thì hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây- Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;- Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;- Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;- Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;- Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;- Quyền và nghĩa vụ của các bên;- Cam kết của các bên;- Các thỏa thuận khác;- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu nếu có và ghi rõ chức vụ của người đồng mua bán nhà cần ghi những nội dung gì?Có thể chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở Ủy ban nhân dân phường hay không?Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, phường như sau"Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.....2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệma Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;b Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;c Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;d Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;đ Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;e Chứng thực di chúc;g Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;h Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã".Theo Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, trong đó thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành thì kể từ ngày 01/06/2011 chuyển giao việc chứng thực toàn bộ các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân quận, huyện sang tổ chức hành nghề công chứng. Kể từ ngày thực hiện việc chuyển giao thì Ủy ban nhân dân quận, huyện không còn thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao vậy, căn cứ vào quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp phường/ xã và Quyết định 31 thì hiện tại không thể chứng hợp đồng mua bán nhà ở Ủy ban nhân dân phường được nữa. Bạn có thể liên hệ các văn phòng công chứng để tiến hành chứng thực hợp đồng mua bán của ban nhân dân phường/xã hiện tại chỉ có thể chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch; chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng khi công chứng thì bao lâu hợp đồng mua bán nhà có hiệu lực?Căn cứ theo Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định về thời điệm có hiệu lực của hợp đồng nhà ở như sau"Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở".Như vậy, hợp đồng mua bán nhà sẽ có hiệu lực tại thời điểm bạn công chứng hợp đồng tại văn phòng công chứng. Sau khi đã công chứng tại văn phòng công chứng bạn có thể tới Ủy ban nhân dân phường để sao y bản chính hợp đồng đó làm nhiều bản để sử dụng. Khi mua bán nhà đất thì hai bên phải biết thủ tục công chứng mua bán nhà. Để quá trình mua bán nhà đất diễn ra một cách thuận lợi nhất, mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về các thông tin liên quan đến công chứng nhà đất mà chúng tôi đã tổng hợp một cách đầy đủ nhất! Hồ sơ công chứng hợp đồng mua bán nhà đất Đầu tiên, hai bên cần phải biết Ra công chứng mua bán nhà cần giấy tờ gì? Theo như Điều 40 và Điều 41 Luật công chứng nhà đất quy định thì hai bên khi thực hiện công chứng hợp đồng mua bán nhà cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau Bên bán, bên tặng cho Bên mua, bên nhận tặng cho Giấy chứng nhận Sổ đỏ. Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của cả vợ và chồng. Sổ hộ khẩu. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân giấy đăng ký kết hôn. Hợp đồng ủy quyền nếu bán thay người khác. Giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Sổ hộ khẩu. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân. Phiếu yêu cầu công chứng thường do bên mua điền theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng. Các bên có thể soạn trước hợp đồng. Ảnh 1 Các bên cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ công chứng trước khi nộp lên văn phòng công chứng Trình tự, thủ tục công chứng Sau khi đã chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ các giấy tờ liên quan, hai bên tiến hành theo thủ tục công chứng mua bán nhà đất gồm 2 bước dưới đây. Bước 1 Tiếp nhận yêu cầu công chứng Khi nộp hồ sơ lên cơ quan công chứng, công chứng viên sẽ thực hiện đánh giá yêu cầu của pháp luật với người công chứng như sau Cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu không sẽ từ chối yêu cầu công chứng. Kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ công chứng Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn và yêu cầu cá nhân cần công chứng bổ sung và nộp lại. Ảnh 2 Khi nộp hồ sơ lên cơ quan công chứng, công chứng viên sẽ thực hiện đánh giá yêu cầu của pháp luật với 2 bên. Bước 2 Thực hiện công chứng Nếu hồ sơ đã đầy đủ và đúng như quy định của pháp luật, công chứng viên tiến hành công chứng theo hai trường hợp Trường hợp 1 Nếu các bên có hợp đồng soạn trước thì công chứng viên phải kiểm tra dự thảo hợp đồng Nếu đáp ứng được yêu cầu thì chuyển sang đoạn tiếp theo. Nếu không đúng hoặc có vi phạm thì yêu cầu các bên sửa đổi, nếu không sửa thì từ chối công chứng. Trường hợp 2 Với hợp đồng công chứng viên soạn thảo theo yêu cầu người công chứng Người yêu cầu công chứng 2 bên mua bán đọc lại toàn bộ hợp đồng để kiểm tra và xác nhận vào hợp đồng. Người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng việc ký phải được thực hiện trước mặt công chứng viên. Công chứng viên yêu cầu các bên xuất trình bản gốc của các giấy tờ có trong hồ sơ để đối chiếu với các giấy tờ photo Cuối cùng là ghi lời chứng, hai bên công chứng ký và đóng dấu. Công chứng hợp đồng nhà đất ở đâu? Điều 42 trong Luật công chứng 2014 quy định về phạm vi địa lý nơi việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra như sau “Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.” Ảnh 3 Quá trình công chứng mua bán nhà đất phải được thực hiện tại phòng công chứng nhà nước. Theo như luật pháp quy định, khi mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các tài sản liên quan thì các bên thực hiện công chứng tại phòng công chứng nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà đất. Lưu ý khi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất Để thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất diễn ra thuận lợi và ít rủi ro thì hai bên mua bán nên lưu ý những điều sau Phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà đất. Các tổ chức công chứng có thẩm quyền bao gồm Phòng công chứng đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Văn phòng công chứng tư nhân. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được… Thời hạn công chứng sẽ không quá 02 ngày làm việc. Tuy nhiên, trong trường hợp hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Ảnh 4 Các bên lưu ý phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà đất. Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC thì phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất khi thực hiện thủ tục công chứng mua bán đất sẽ được tính như sau Trường hợp 1 Chỉ có đất Trong trường hợp này, phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ được tính trên giá trị quyền sử dụng đất. Ảnh 5 Phí công chứng nhà đất sẽ được tính tùy vào tình trạng đất có các tài sản khác đi kèm hay không Trường hợp 2 Đất có nhà ở, công trình xây dựng trên đất Phí công chứng sẽ được tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất theo như quy định trong bảng sau TT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng chuyển nhượng Mức thu đồng/trường hợp 1 Dưới 50 triệu đồng đồng 2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng đồng 3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch 4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng 5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng 6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng 7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. 8 Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp. Trên đây là thủ tục công chứng mua bán nhà đất cùng các thông tin cần thiết liên quan theo như quy định mới nhất. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết, hãy để lại một like hoặc share nếu bạn thấy bài viết này hữu ích nhé! Khi mua bán nhà đất thì việc đầu tiên cần làm sau khi đặt cọc nếu có là phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Nếu người dân nắm rõ những điều cần biết khi công chứng hợp đồng mua bán đất dưới đây sẽ giải đáp được vướng mắc thường gặp.* Mua bán đất là cách người dân thường gọi dùng để chỉ việc chuyển nhượng quyền sử dụng Phải công chứng hoặc chứng thực khi sang tênKhoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định hồ sơ đăng ký biến động khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm những giấy tờ sau- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy Bản gốc Giấy chứng nhận Sổ hồng, Sổ đỏ đã ra, theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ có đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đất và nhà ở hoặc những tài sản khác gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng lại, không có hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực theo quy định thì không đủ thành phần hồ sơ để sang tên.>> Tổng đài tư vấn miễn phí về đất đai của LuatVietnam 2. Hợp đồng công chứng hoặc chứng thực có giá trị như nhau khi sang tênCăn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, hợp đồng chuyển nhượng trong hồ sơ khi sang tên nhà đất không phân biệt hợp đồng được công chứng hay hợp đồng được chứng là, hợp đồng được công chứng theo quy định pháp luật công chứng và hợp đồng được chứng thực có giá trị như nhau khi sang tên Giấy chứng ý Có giá trị pháp lý như nhau khi sang tên Giấy chứng nhận không đồng nghĩa với việc có giá trị pháp lý như nhau khi tranh chấp, khởi Được lựa chọn giữa công chứng và chứng thựcKhi chuyển nhượng nhà đất các bên có quyền lựa chọn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Nội dung này được quy định rõ tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 như sau“Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”.”Theo đó, tùy thuộc vào ý muốn, việc đi lại, phí thực hiện mà các bên lựa chọn sao cho phù hợp với trường hợp của mình thông thường để bảo đảm an toàn về mặt pháp lý thì các bên lựa chọn công chứng tại Văn phòng công chứng tư hoặc Phòng công chứng của Nhà nước.4. Chỉ được công chứng tại tỉnh, thành nơi có nhà đất?Mặc dù pháp luật cho phép các bên chuyển nhượng được phép lựa chọn giữa công chứng hoặc chứng thực hợp đồng khi chuyển nhượng nhà đất nhưng nơi công chứng bị giới hạn theo phạm vi địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà cách khác, khi chuyển nhượng nhà đất thì các bên phải công chứng tại tổ chức công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà đất. Nội dung này được quy định rõ tại Điều 42 Luật Công chứng 2014 như sau“Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”.”5. Nơi chứng thực hợp đồng chuyển nhượng nhà đấtKhoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn như sau“…d Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;đ Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;”.Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thẩm quyền quản lý trong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn địa phương mình theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.Như vậy, nơi chứng thực hợp đồng chuyển nhượng nhà đất là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà đất được chuyển thêm Hồ sơ, thủ tục chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất6. Thành viên gia đình phải có mặt khi công chứng/chứng thực?Khi đất thuộc quyền sử dụng của cá nhân thì việc chuyển nhượng phụ thuộc vào ý chí của cá nhân đó; đối với trường hợp này thì việc công chứng do người sử dụng đất trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Riêng đất của hộ gia đình thì thực tế phát sinh nhiều trường hợp phức nguyên tắc khi chuyển nhượng đất của hộ gia đình thì phải được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, cụ thể“5. Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”.Theo quy định trên, thành viên gia đình sử dụng đất không bắt buộc phải có mặt khi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng. Thay vào đó, thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất chỉ cần đồng ý chuyển nhượng bằng văn bản được công chứng hoặc chứng thêm Thủ tục sang tên Sổ đỏ đất hộ gia đình7. Ai là người chịu phí công chứng hợp đồng?Tâm lý chung của hầu hết người dân khi chuyển nhượng nhà đất đều muốn được miễn thuế, phí hoặc số tiền phải nộp ít nhất có thể. Để tránh xảy ra mâu thuẫn giữa các bên, khoản 1 Điều 66 Luật Công chứng 2014 quy định như sau“Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.”.Như vậy, người yêu cầu công chứng là người nộp phí công chứng. Tuy nhiên, các bên chuyển nhượng có quyền thỏa thuận về người nộp phí công chứng cũng như các loại thuế, phí, lệ phí khi sang tên như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ sang đây là những điều cần biết khi công chứng hợp đồng mua bán đất. Nếu cần tìm hiểu thêm thông tin liên quan đến trường hợp của mình, bấm gọi ngay nói với các chuyên gia pháp lý của chúng tôi vấn đề của bạn.>> Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất Để sang tên Giấy chứng nhận Sổ đỏ thì một trong những việc đầu tiên phải làm là công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho nhà đất. Muốn công chứng thì các bên cần chuẩn bị hồ sơ và phí. 1. Mua bán nhà đất phải công chứng hoặc chứng thựcĐiểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định“Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”Như vậy, khi hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho nhà, đất với nhau phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp Công chứng hợp đồng nhà đất ở đâu?Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định phạm vi công chứng như sau“Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”Theo đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thì các bên công chứng tại phòng công chứng nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà thêm 2 trường hợp bị từ chối công chứng di chúc nhà đấtQuy định về công chứng hợp đồng nhà đất Ảnh minh họa3. Hồ sơ công chứng hợp đồngCăn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014, khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, nhà ở phải chuẩn bị các giấy tờ như sauBên chuyển nhượng, bên tặng choBên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho- Giấy chứng nhận quyền sử dụng Bản sao giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ Sổ hộ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân.- Hợp đồng ủy quyền nếu được ủy quyền để thực hiện việc chuyển nhượng.- Bản sao giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ Sổ hộ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân.Lưu ý - Bản sao là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng Phiếu yêu cầu công chứng thường do bên mua điền theo mẫu của tổ chức công Các bên có thể soạn trước hợp đồng thông thường các bên ra tổ chức công chứng yêu cầu soạn thảo hợp đồng và phải trả thù lao. 4. Trình tự, thủ tục công chứngBước 1 Tiếp nhận yêu cầu công chứngCác bên chuyển nhượng, tặng cho phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu không sẽ từ chối yêu cầu công tiếp nhận yêu cầu công chứng thì công chứng viên sẽ kiểm tra hồ sơ- Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung theo quy 2 Thực hiện công chứngTrường hợp 1 Các bên có hợp đồng soạn trước- Công chứng viên phải kiểm tra dự thảo hợp đồng+ Nếu đáp ứng được yêu cầu thì chuyển sang đoạn tiếp theo.+ Nếu không đúng hoặc có vi phạm thì yêu cầu sửa, nếu không sửa thì từ chối công hợp 2 Các bên không soạn hợp đồng trước- Các bên yêu cầu tổ chức công chứng soạn thảo hợp đồng theo sự thỏa thuận của các Người yêu cầu công chứng đọc lại toàn bộ hợp đồng để kiểm tra và xác nhận vào hợp Người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng, phải ký trước mặt công chứng Công chứng viên yêu cầu các bên xuất trình bản chính các giấy tờ có trong hồ sơ để đối Ghi lời chứng, ký và đóng dấu.* Thời hạn công chứng Không quá 02 ngày làm việc, với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm Phí công chứng hợp đồng, giao dịch* Căn cứ tính phí công chứngTheo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng giao dịch, hợp đồng được xác định theo giá trị hợp đồng, giao dịch hoặc giá trị tài sản, cụ thể- Nếu chỉ có đất thì tính trên giá trị quyền sử dụng Nếu có đất và tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng thì tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng.* Mức thu phí công chứngTTGiá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịchMức thu1Dưới 50 triệu đồng2Từ 50 - 100 triệu đồng3Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao trên 01 - 03 tỷ đồng01 triệu đồng + của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ trên 03 - 05 tỷ triệu đồng + của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ trên 05 - 10 tỷ triệu đồng + của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ trên 10 - 100 tỷ triệu đồng + của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ 100 tỷ triệu đồng + của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp.Lưu ý- Trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sauGiá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng x Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước quy Phí công chứng tại văn phòng công chứng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT.6. Ai phải nộp phí công chứng?Khoản 1 Điều 66 Luật Công chứng 2014 quy định“Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng”Theo đó, người nộp phí công chứng là người yêu cầu công chứng nhưng các bên được phép thỏa thuận về người nộp phí, thù đây là quy định hồ sơ, thủ tục, phí công chứng hợp đồng nhà đất. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có hiệu lực thì phải thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai.

sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà