Hóa 11 Chương 1: Sự điện li. Bài 1: Sự điện li. Bài 2: Axit, bazơ và muối. Bài 3: Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit-bazơ. Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. Bài 5: Luyện tập: Axit, bazơ và muối. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các Hóa học 10. SGK Hóa - Kết nối tri thức; SGK Hóa - Chân trời sáng tạo; SGK Hóa - Cánh diều; Bài 11: Định lí và chứng minh định lí Bài 36. Hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bài 37. Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác BÀI 36. ANCOL A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ Tính chât hóa học của ancol í. Phản ứng thế H của nhóm -OH Tính chất chung của ancol Tác dụng với kim loại kiềm: 2R(OH)X + 2xNa > 2R(ONa)x + xH2T Từ số mol H2 sinh ra, suy ra số nhóm chức (-OH). Chú ý: Khỉ dung dịch ruỢu (có H2O) tác dụng với kim loại kiềm thì có 2 phản ứng: 2Na + 2H2O Vay Tiền Nhanh Ggads. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa học 11 Bài 36. Luyện tập Hiđrocacbon thơm A. Tóm tắt lí thuyết 1. Viết CTCT, tên các hiđrocacbon, hệ thống hóa các tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm. 2. Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các hiđrocacbon thơm với nhau và với các hiđrocac bon khác. 3. Khắc sâu tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm, mối liên hệ giữa các hi đrocacbon đã học với hiđrocacbon thơm. 4. Rèn luyện kĩ năng giải bào toán hóa học. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 Trang 162 sgk hóa 11 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Hướng dẫn giải a C8H10 Không có đồng phân nào phản ứng được với HBr mà chỉ có thể phản ứng với Br2 khi có xúc tác b C8H8 có công thức cấu tạo của stiren tác dụng với cả HBr và Br2 Câu 2 Trang 162 sgk hóa 11 Trình bày phương pháp hóa học của các phản ứng hóa học đặc biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluene và hex – 1 – in. Hướng dẫn giải Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in. Dùng KMnO4 nhận được stiren ở điều kiện thường, nhân được toluene khi đun nóng. Không có hiện tượng là benzen. Câu 3 Trang 162 sgk hóa 11 Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Hướng dẫn giải CH4 \[\overset{{{1500}^{o}}C}{\mathop{\to }}\,\]C2H2 \[\overset{+{{H}_{2}}Pd/PbC{{O}_{3}},{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\]C2H4 C2H2 → C6H6 \[\overset{C{{l}_{2}},Fe,{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\] C6H5Cl C6H6 → C6H5NO2. Câu 4 Trang 162 sgk hóa 11 Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluene chuyển thành 2,4,6 – trinitrotoluen TNT. Hãy tính a Khối lượng TNT thu được. b Khối lượng axit HNO3 đã phản ứng. Hướng dẫn giải HS viết pthh ở dạng CTPT. Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất rắn cần tìm. ĐS Khối lượng TNT là \[\frac{23\times 227}{92}\] = 56,75 kg. Khối lượng HNO3 Phản ứng là \[\frac{23\times 189}{92}\] = 47,25 kg. Câu 5 Trang 162 sgk hóa 11 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%. a Tìm công thức phân tử của X. b Viết công thức cấu tạo, gọi tên chất dẫn giải a Tìm công thức phân tử X Ankyl benzene CnH2n-6 \[\frac{12n}{14n-6}=\frac{91,31}{100}\] => n = 7. Công thức phân tử X là C7H8. b Công thức cấu tạo của X Toluen Câu 6 Trang 162 sgk hóa 11 Hidrocacbon thơm X có phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X Hướng dẫn giải Gọi CxHy là hidrocacbon %C / 12 %H / 1 = \[\frac{92,3}{12}\frac{7,7}{1}\] = 7,6 7,7 = 1 1 Công thức đơn giản CH n Mà đề nói chất trên tác dụng được với dd Br2 không xúc tác => Đó là Stiren C8H8 Bài 36 Luyện tập - Hiđrocacbon thơm ★ BÀI TẬP Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân từ CsHio, CsHs. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brom, hiđro bromua? Viết phương trinh hóa học của các phản ứng xảy ra. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và hex-1 -in. Viet phương trình hóa học cùa các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNCb đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sừ toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT. Hãy tính Khối lượng TNT thu được. Khối lượng axit HNOj đã phản ứng. Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bang 91,31%. Tìm công thức phân từ cùa X. Viết công thức cấu tạo, gọi tên chất X. Hiđrocacbon X ờ thể lòng có phần trăm khối lượng H xấp xi 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử cùa X? D. CsHg. ★ 1. ,ch3 ch3 ch3 ©rC!l\ ồ O-CH, ộ Etylbenzen 0- dimetylbenzen m = meta ch3 p - para o-xilen m-xilen p-xilen b/ CTT or = ch2 Vinyỉ benzen hay stiren ♦ Tác dụng với dung dịch Br2, hiđrobromua QHg. HƯỚNG DẢN GIẢI a CtiHio ♦ Tác dụng với hiđrobromua CH = CH; /\/CH-CH3 + HBr > Br - Nhận ra hex-1-in nhờ dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa vàng nhạt. Stiren có phản ứng với dung dịch KMnO4 khi nguội tạo kết tủa nâu MnO2. Toluen + ddKMnCh khi đun nóng, sau phản ứng dd KMnO4 mất màu, tạo ra kết tủa nâu. - Benzen không có phản ứng với dung dịch KMnCh khi nguội và cả khi đun nóng. a Từmetan ♦ Điểu chếetilen 2CH4 —1500 c > C2H2 + 3H2 , ,, Pd/PbCO3 v ru C2H2 + H2 O 3 > C2H4 b Từ benzen Điểu chê clobenzen 0 + a 0f + HC1 1 mol 1 mol Khối lượng HNO3 đã phản ứng _ m2=^L- = 47’25kg Ankylbenzen CnH2n-6 14n-6 Hoặc viết tỉ lệ 12n 91,31 14n-6_ 100 c%= 91,31 Suy ra n = 7 Công thức phân tử C7Hg Toluen metylbenzen Công thức cấu tạo CH3 XcódạngCxHy % H = r1Q0 = 7,7 lOOy=92,4x + 7,7y 12x + y Công thức phân tử tổng quát CHn. or stíren. ChọttD. Chất lỏng này tác dụng được với dung dịch Br2 vậy chất đó là CgHíi. Công thức cấu tạo ,CH = CH2

hóa 11 bài 36