Download Các File Tương Tự. Trình Bày Lý Thuyết Hành Vi Và Phương Hướng áp Dụng Lý Thuyết Học Tập Này Trong Dạy Học Cho Học Sinh Thuyet Trinh Bai 54 Ve Cay Phat Sinh Gioi Dong Vat ,sinh Hoc 7 Bài Thuyết Trình Sinh Học 7 Bài 9 Thuyết Trình Sinh Học 9 Bài 48 Thuyết Trình Sinh Học 9 Bài 37 Thứ sáu, 12/11/2021, 16:59 , Lượt đọc : 1338 . File thứ 1: kq-thi-hoc-sinh-gioi-lop-912112021142912_1211202117.pdf File thứ 1: kq-thi-hoc-sinh-gioi-lop-912112021142912_1211202117.pdf. Tác giả: Quản trị viên. Tin cùng chuyên mục Phiếu liên lạc của HS 4 khối lớp_Năm học: 2021-2022 14/3/2022 Kết Qu ả Giải bài 59 sinh 7: Biện pháp đấu tranh sinh học. 1 Đánh giá. Bài 59 với nội dung "biện pháp đấu tranh sinh học" tìm hiểu về biện pháp giúp hạn chế hoặc tiêu diệt các sinh vật có hại nhưng không ảnh hưởng xấu đến môi trường. Sau đây, KhoaHoc tóm tắt kiến thức trọng Biện pháp đấu tranh sinh học. 1/Sử dụng thiên địch. Sử dụng những thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng. của sâu bọ. Ví dụ như dùng ong mắt đỏ. 2. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. ở ôxtrâylia ban đầu người ta Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh 7 bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. Tuần 32 Ngày soạn: 29/ 3/ 2013 Tiết 62 Ngày dạy: 2/ 4/ 2013 Bài 59 BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC I - Mục tiêu: Kiến thức: HS nêu được Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 59 (có đáp án): Biện pháp đấu tranh sinh học !!Hỗ trợ học tập, giải bài tập, tài liệu miễn phí Toán học, Soạn văn, Địa lý Hệ thống bài tập đầy đủ, ngắn gọn, bám sát SGK giúp học tập tốt hơn II. CÁC BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC 1) Sử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hại,thiên địch đẻ trứng ký sinh vào sinh vật gây hại. 2) Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. 3) Gây vô sinh diệt động vật gây hại. Thảo luận: 1) Nêu Bài toán tiểu học 6 : 2 (1 + 2) = ? khiến 90% học sinh trả lời sai, phụ huynh cũng không biết rõ đáp án . Chi Chi - Ngày 13/09/2022 18:59 PM (GMT+7) Dạy con. Gần 4 triệu người tranh cãi xung quanh bài toán tiểu học này. Toán tiểu học là môn học đơn giản nhưng cũng vô cùng hóc búa Vay Nhanh Fast Money. Bai 59 BIỆN PHÁP ĐÂU TRANH SINH HỌC KIẾN THỨC cơ BẢN Qua phần đã học, các em cần nhớ ý chính Biện pháp đấu tranh sinh học bao gồm cách sử dụng những thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gáy vô sinh cho sinh vật gây hại, nhằm hạn chế tác động của sinh vật gây hại. Sử dụng dấu tranh sinh học có nhiều ưu điểm so với thuốc trừ sâu. Tuy nhiên, đấu tranh sinh học củng có những hạn chế cần dược khắc phục. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK trang 193 PHẦN THẢO LUẬN ố’ Điền vào bảng tên thiên địch được sử dụng và tên sinh vật gây hại tương ứng. Bảng các biện pháp đấu tranh sinh học Các biện pháp đẵ'u tranh sinh học Tên động vật Tên thiên địch Sử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hại chuột, sâu bọ, cua, ốc mèo, cóc, gà, vịt, ngan, ngỗng Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hại cây xương rồng, sâu xám bướm đêm, ong mắt đỏ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt sinh vật gây hại thỏ vi khuẩn Calixi ỷ Giải thích biện pháp gây vô sinh để diệt sinh vật gây hại. Làm triệt sản ruồi đực kéo theo ruồi cái không sinh đẻ được, để diệt loài ruồi gây loét da bò ở miền Nam nước Mĩ. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI trang 195 sgk ít’ 1. Nêu những biện pháp đấu tranh sinh học. Sử dụng những thiên địch. Gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. Gây vô sinh cho sinh vật gây hại. & 2. Nêu ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví dụ. + Ưu điểm đấu tranh sinh học đem lại hiệu quả cao, tiêu diệt những loài sinh vật có hại, không gây ô nhiễm môi trường và rau quả, không ảnh hưởng xấu tới sinh vật có ích và sức khỏe con người, ít tôn kém, không gây hiện tượng quen thuốc. + Hạn chế Nhiều loại thiên địch được dỉ nhập, không quen khí hậu địa phương nên phát triển kém. Thí dụ Kiến vống diệt sâu hại lá cam không sông được ở những địa phương có mùa đông quá lạnh. Thiên địch không diệt triệt để sinh vật gây hại khi thiên địch kém phát triển hoặc bị tiêu diệt, sinh vật gây hại lại tiếp tục phát triển. Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển. Thí dụ để diệt một loài cây cảnh có hại ở quần đảo Haoai người ta đã nhập 8 loài sâu bọ là thiên địch của loài cây cảnh này. Khi cây cảnh có hại bị tiêu diệt làm giảm số lượng chim sáo ăn cây cảnh, nên làm tăng số lượng sâu hại ruộng mía vốn là mồi của chim sáo. Ket quả là diệt một loài cây cảnh có hại đồng thời sản lượng mía giảm sút nghiêm trọng. 1 loài thiên địch vừa có thể có ích vừa có thể có hại. Thí dụ Chim sẻ ăn lúa, ăn mạ mới gieo vào đầu xuân thu và đông chim sẻ có hại. Chim sẻ ăn sâu bọ có hại cho nông nghiệp chim sẻ có ích. CÂU HỎI BỔ SUNG Trong nông nghiệp, muốn dọn sạch cỏ để trồng trọt ta dùng hiện pháp nào trong các biện pháp sau để bảo đảm không gây ổ nhiễm môi trường và không gây chết thiên địch? Phun thuốc diệt cỏ Đốt cỏ. Dùng dao, phản, máy diệt cỏ... để làm sạch cỏ. b và c đúng Gợi ý trả lời. Câu c đúng Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học Những biện pháp đấu tranh sinh học gồm Sử dụng các thiên địch sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại Gây vô sinh diệt động vật gây hại Mục đích hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại Biện pháp đấu tranh sinh học a. Sử dụng thiên địch * Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại Ở mỗi địa phương có rất nhiều thiên địch gần gũi với con người vì dụ con mèo diệt chuột, gia cầm diệt các lọa sâu bọ … Mèo bắt chuột Gia cầm tiêu diệt ốc, cua mang vật chủ trung gian gây bệnh Một số thiên địch thường gặp Cá đuôi cờ tiêu diệt bọ gậy Thiên địch tiêu diệt chuột Một số thiên địch khác bọ rùa, nhện lưới, nhện chân dài, ong vàng kí sinh sâu đục thân … * Sử dụng những thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại Ví dụ Cây xương rồng khi phát triển quá mạnh, sử dụng thiên địch là 1 loài bướm đêm → đẻ trứng lên cây xương rồng → ấu trùng nở ra ăn cây xương rồng Ong mắt đỏ → đẻ trứng lên trứng sâu xám trứng sâu hại ngô → ấu t rùng nở ra → đục và ăn trứng của sâu xám → tiêu diệt được sâu xám từ khi còn là trứng. Biện pháp này tiêu diệt sâu hại gây bệnh từ giai đoạn trứng và tiêu diệt các sinh vật gây hại khác bằng cách ăn các sinh vật gây hại hoặc là trứng của sâu hại. b. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại Ví dụ Năm 1859, người ta nhập 12 đôi thỏ vào Oxtraylia. Đến năm 1900, số lượng thỏ lên tới vài trăm triệu con và trở thành động vật có hại. Để tiêu diệt và giảm bớt số lượng loài thỏ này người ta đã sử dụng vi khuẩn Myoma để gây bệnh cho thỏ. Sau 10 năm thì có 1% số thỏ miễn dịch được với vi khuẩn gây bệnh lại phát triển mạnh và gây hại. Khi đó, người ta phải sử dụng vi khuẩn Calixi thì thảm họa về thỏ mới được giải quyết. c. Gây vô sinh diệt động vật gây hại * Kết luận Các biện pháp đấu tranh sinh học Các biện pháp đấu tranh sinh học Tên sinh vật gây hại Tên thiên địch Sử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hại - Sâu bọ, cua, ốc mang vật chủ trung gian gây bệnh - Ấu trùng sâu bọ - Sâu bọ - Chuột - Gia cầm - Cá cờ - Cóc, chim sẻ, thằn lằn, sáo - Mèo, rắn sọc dưa, diều hâu, cú vọ, mèo rừng Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hại - Trứng sâu xám - Xương rống - Ong mắt đỏ - Loài bướm đêm Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt sinh vật gây hại - Thỏ Vi khuẩn Myoma và Calixi Ưu điểm và những hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học a. Ưu điểm Tiêu diệt sinh vật gây hại Hạn chế ô nhiễm môi trường, ô nhiễm thực phẩm rau … Hạn chế ánh hưởng xấu đến các sinh vật có ích và sức khỏe của con người. Hạn chế sự nhờn thuốc của sinh vật gây hại, ít tốn kém b. Nhược điểm Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định. Ví dụ Có nhiều loài thiên địch không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém kiến vống tiêu diệt sây bọ hại cam không thể sống ở nơi có mùa đông quá lạnh Thiên địch không triệt đẻ diệt được vi sinh vật gây hại. Vì thiên địch thường có số lượng và sức sinh sản thấp nên chỉ bắt được con mồi yếu hoặc bị chết. Tiêu diệt loài sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật gây hại khác phát triển. Một loài thiên địch vừa có lợi vứa có hại. Ví dụ Chim sẻ vào đầu xuân, thu và đông ăn lúa, thậm chí ở nhiều vùng còn ăn mạ mới gieo có hại Chim sẻ vào mùa sinh sản cuối xuân đều hè ăn sâu bọ có hại cho nông nghiệp có ích Trong bài học các em sẽ được tìm hiểu về Biện pháp đấu tranh sinh học chi tiết nhất. Là tiền đề cho các bài học nghiên cứu sâu hơn trong chương trình môn sinh học lớp 7. Mời các em học sinh cùng tham khảo. Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 59 trang 193 Điền vào bảng sau tên thiên địch được sử dụng và tên sinh vật gây hại tương ứng Lời giải Bảng. Các biện pháp đấu tranh sinh học Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 59 trang 193 Giải thích biện pháp gây vô sinh để diệt sinh vật gây hại. Lời giải Làm ngăn cản sự sinh sản làm gia tăng số lượng của sinh vật gây hại bằng cách triệt sản con đực hay con cái. → Không sinh sản được, số lượng giảm sút, ít gây hại. Giải bài tập SGK Sinh học 7 Bài 59 Bài 1 trang 195 SGK Sinh học 7 Nêu những biện pháp đấu tranh sinh học. Lời giải Những biện pháp đấu tranh sinh học được trình bày ở bảng sau Bài 2 trang 195 SGK Sinh học 7 Nêu ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví dụ. Lời giải * Ưu điểm của biện pháp đấu tranh sinh học - Sử dụng đấu tranh sinh học đã mang lại những hiệu quả cao, tiêu diệt những loài sinh vật có hại, thể hiện nhiều ưu điểm so với thuốc trừ sâu, diệt chuột. - Đảm bảo vệ sinh môi trường, không gây độc hại cho sinh vật. - Hiệu quả kinh tế. - Đảm bảo đa dạng sinh học. * Hạn chế - Thiên địch cần có điều kiện sống phù hợp. Ví dụ kiến vống được sử dụng để diệt sâu hại lá cam,sẽ không sống được ở những địa phương có mùa đông quá lạnh. - Thiên địch thường có số lượng ít và sức sinh sản thấp, chỉ bắt được những con mồi yếu hoặc bị bệnh. Thiên địch không triệt để được sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng. Khi thiên địch kém phát triển hoặc bị tiêu diệt, sinh vât gây hại được miễn dịch, thì sinh vật gây hại lại tiếp tục phát triển. - Một số thiên địch vừa có ích, vừa có hại chim sẻ bắt sau hại nhưng cũng ăn lúa, mạ mới gieo. Lý thuyết Sinh 7 Bài 59 I. THẾ NÀO LÀ BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC Những biện pháp đấu tranh sinh học gồm Sử dụng các thiên địch sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại. II. BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC 1. Sử dụng thiên địch a. Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại Ở từng địa phương đều có những thiên địch gần gũi với con người như mèo diệt chuột, gia cầm gà, vịt, ngan, ngỗng diệt các loài sâu bọ, cua, ốc mang vật chủ trung gian… b. Sử dụng những thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại. - Cây xương rồng được nhập vào nhiều nước để làm bờ rào và thuốc nhuộm. Khi cây xương rồng phát triển quá mạnh, người ta đã sử dụng một loài bướm đêm từ Achentina. Bướm đêm đẻ trứng lên cây xương rồng, ấu trùng nở ra, ăn cây xương rồng. - Ong mắt đỏ đẻ trứng lên sâu xám trứng sâu hại ngô. Ấu trùng nở ra, đục và ăn trứng sâu xám. 2. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại Năm 1859, người ta nhập 12 đôi thỏ vào Ôxtrâylia. Đến năm 1900 số thỏ lên tới vài trăm triệu con và trở thành động vật có hại. Người ta đã dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ. Sau 10 năm chỉ với 1 % số thỏ sống sót được miễn dịch, đã phát triển mạnh. Khi đó người ta đã phải dùng vi khuẩn Calixi thì thảm họa về thỏ mới được cơ bản giải quyết. 3. Gây vô sinh diệt động vật gây hại Ở miền Nam nước Mĩ, để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực. Ruồi cái không sinh đẻ được. Bảng. Các biện pháp đấu tranh sinh học III. ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NHỮNG BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC 1. Ưu điểm Sử dụng đấu tranh sinh học đã mang lại những hiệu quả cao, tiêu diệt những loài sinh vật có hại, thể hiện nhiều ưu điểm so với thuốc trừ sâu, diệt chuột. Những loài thuốc này gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm rau, quả, ảnh hưởng xấu tới sinh vật có ích và sức khỏe con người, gây hiện tượng quen thuốc, giá thành còn cao. 2. Hạn chế - Nhiều loài thiên địch được di nhập, vì không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém. Ví dụ Kiến vốn được sử dụng để diệt sâu hại lá cam, sẽ không sống được ở những địa phương có mùa đông quá lạnh Kiến diệt sâu hại lá cam - Thiên địch không diệt triệt để được sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng. Vì thiên địch thường có số lượng ít và sức sinh sản thấp, chỉ bắt được những con mồi yếu hoặc bị bệnh. Khi thiên địch kém phát triển hoặc bị tiêu diệt, sinh vật gây hại được miễn dịch, thì sinh vật gây hại lại tiếp tục phát triển. - Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển. Ví dụ Để diệt một loài cây cảnh có hại ở quần đảo Haoai, người ta đã nhập 8 loài sâu bọ là thiên địch của loài cây cảnh này. Khi cây cảnh bị tiêu diệt, đã làm giảm số lượng chim sáo chuyên ăn cây cảnh, nên làm tăng số lượng sâu hại ruộng mía vốn là mồi của chim sáo. Kết quả là diệt được một loài cây cảnh có hại song sản lượng mía đã bị giảm sút nghiêm trọng. - Một loài thiên địch vừa có thể có ích vừa có thể có hại Ví dụ Đối với nông nghiệp chim sẻ có ích hay có hại? Vấn đề này trước đây gây nhiều tranh luận + Chim sẻ vào đầu xuân, thu và đông ăn lúa, thậm chí ở nhiều vùng còn ăn cả mạ mới gieo. Vậy chim sẻ là chim có hại. + Về mùa sinh sản, cuối xuân đầu hè, chim sẻ ăn nhiều sâu bọ có hại cho nông nghiệp. Vậy chim sẻ là chim có ích. Qua thực tế, có một giai đoạn Trung Quốc tiêu diệt chim sẻ vì cho rằng chim sẻ là chim có hại, nên Trung Quốc đã bị mất mùa liên tiếp trong một số năm. Thực tế đó đã chứng minh chim sẻ là chim có ích cho nông nghiệp. Chim sẻ bắt sâu bọ ► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Biện pháp đấu tranh sinh học file pdf hoàn toàn miễn phí! Với loạt bài soạn, giải bài tập sách giáo khoa Sinh học lớp 7 Bài 59 Biện pháp đấu tranh sinh học ngắn nhất, chi tiết trả lời câu hỏi lệnh và giải các bài tập trong sgk sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà môn Sinh học lớp 7 Bài 59 Biện pháp đấu tranh sinh học. Giải bài tập lớp 7 sách mới các môn học Nội dungLý thuyết Sinh 7 Bài 59. Biện pháp đấu tranh sinh họcI. THẾ NÀO LÀ BIỆN PHÁT ĐẤU TRANH SINH HỌCII. BIÊN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌCIII. ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC I. THẾ NÀO LÀ BIỆN PHÁT ĐẤU TRANH SINH HỌC – Những biện pháp đấu tranh sinh học gồm + Sử dụng các thiên địch sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại + Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hạiBạn đang xem Sinh 7 Bài 59. Biện pháp đấu tranh sinh học + Gây vô sinh diệt động vật gây hại – Mục đích hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại II. BIÊN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC 1. Sử dụng thiên địch * Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại – Ở mỗi địa phương có rất nhiều thiên địch gần gũi với con người vì dụ con mèo diệt chuột, gia cầm diệt các lọai sâu bọ, chim bắt chuột, bọ rùa, nhện lưới, nhện chân dài, ong vàng kí sinh sâu đục thân … * Sử dụng những thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại + Cây xương rồng khi phát triển quá mạnh, sử dụng thiên địch là 1 loài bướm đêm → đẻ trứng lên cây xương rồng → ấu trùng nở ra ăn cây xương rồng + Ong mắt đỏ → đẻ trứng lên trứng sâu xám trứng sâu hại ngô → ấu t rùng nở ra → đục và ăn trứng của sâu xám → tiêu diệt được sâu xám từ khi còn là trứng. – Biện pháp này tiêu diệt sâu hại gây bệnh từ giai đoạn trứng và tiêu diệt các sinh vật gây hại khác bằng cách ăn các sinh vật gây hại hoặc là trứng của sâu hại. 2. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại – Ví dụ + Năm 1859, người ta nhập 12 đôi thỏ vào Oxtraylia. + Đến năm 1900, số lượng thỏ lên tới vài trăm triệu con và trở thành động vật có hại. + Để tiêu diệt và giảm bớt số lượng loài thỏ này người ta đã sử dụng vi khuẩn Myoma để gây bệnh cho thỏ. + Sau 10 năm thì có 1% số thỏ miễn dịch được với vi khuẩn gây bệnh lại phát triển mạnh và gây hại. Khi đó, người ta phải sử dụng vi khuẩn Calixi thì thảm họa về thỏ mới được giải quyết. 3. Gây vô sinh diệt động vật gây hại – Ví dụ ở miền Nam nước Mĩ, để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực →​ruồi cái không đẻ được III. ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC 1. Ưu điểm – Tiêu diệt sinh vật gây hại – Hạn chế ô nhiễm môi trường, ô nhiễm thực phẩm rau … – Hạn chế ánh hưởng xấu đến các sinh vật có ích và sức khỏe của con người. – Hạn chế sự nhờn thuốc của sinh vật gây hại, ít tốn kém 2. Nhược điểm – Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định. Ví dụ + Có nhiều loài thiên địch không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém kiến vống tiêu diệt sây bọ hại cam không thể sống ở nơi có mùa đông quá lạnh – Thiên địch không triệt đẻ diệt được vi sinh vật gây hại. Vì thiên địch thường có số lượng và sức sinh sản thấp nên chỉ bắt được con mồi yếu hoặc bị chết. – Tiêu diệt loài sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật gây hại khác phát triển. – Một loài thiên địch vừa có lợi vứa có hại. Ví dụ + Chim sẻ vào đầu xuân, thu và đông ăn lúa, thậm chí ở nhiều vùng còn ăn mạ mới gieo có hại + Chim sẻ vào mùa sinh sản cuối xuân đều hè ăn sâu bọ có hại cho nông nghiệp có ích. Xem thêm Soạn Sinh 7 Bài 59. Biện pháp đấu tranh sinh học Đăng bởi Sài Gòn Tiếp Thị Chuyên mục Lớp 7, Sinh Học lớp 7

sinh hoc 7 bai 59