Bệnh viện đa khoa huyện Đô Lương, nơi xảy ra vụ việc. Ảnh: Tuấn Anh. Sáng 20.10, TS. Nguyễn Hữu Lê - Phó Giám đốc Sở Y tế Nghệ An cho biết đã có chỉ đạo Bệnh viện Đa khoa Đô Lương làm kiểm thảo tử vong, báo cáo đối với trường hợp 2 mẹ con sản phụ tử vong tại bệnh viện. được xác nhận tử vong ngoại viện, ĐV lâm sàng tiếp nhận làm Biên bản tiếp nhận người bệnh tử vong không có người nhận theo mẫu BM.68.HT.01 ­ Làm công văn gửi BGĐ, P.KHTH và TT. GPB kèm theo biên bản BM.68.HT.01. ­ Chuyển tử thi xuống nhà đại thể theo quy định. Ban GĐ Vay Tiền Nhanh Ggads. Lực lượng y tế tiêm vắc xin ngừa COVID-19 cho công nhân ở Bắc Giang - Ảnh VIỆT NGASáng 8-6, một nguồn tin của Tuổi Trẻ Online cho biết chiều 7-6, hội đồng chuyên môn của Sở Y tế Bắc Giang có cuộc họp với các chuyên gia đầu ngành của Bộ Y tế và một số đơn vị để xem xét nguyên nhân ca tử vong tại Bắc Giang sau tiêm vắc xin ngừa COVID-19."Sau khi họp hội đồng chuyên môn, các chuyên gia kết luận trường hợp ông 46 tuổi, ở xã Xương Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tử vong ngoại viện chưa rõ nguyên nhân, chưa loại trừ phản ứng quá mẫn sau khi tiêm vắc xin ngừa COVID-19 trên bệnh nhân có tiền sử đã điều trị viêm phổi, theo dõi lao phổi; loại trừ nguyên nhân do chất lượng vắc xin và quy trình tiêm chủng" - nguồn tin của Tuổi Trẻ Online cho đó, sáng 5-6, Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang triển khai tiêm vắc xin ngừa COVID-19 cho công nhân Công ty TNHH Bích Thủy tại Trạm y tế thị trấn Vôi, trong đó có ông H. là lái xe của công khi tiêm, ông H. có khai báo y tế và được trạm trưởng trạm y tế khám sàng lọc và khai thác tiền sử qua phiếu sàng lọc theo quy quá trình khai thác bệnh sử không phát hiện gì bất thường, nhiệt độ 36,7 độ C, mạch 80 lần/phút, huyết áp 120/80 mmHg..., ông được kết luận đủ điều kiện sức khỏe và được chỉ định tiêm vắc khi tiêm lúc 9h20 cùng ngày, ông H. ở lại theo dõi 30 phút theo quy định. Thời điểm này sức khỏe ông H. hoàn toàn bình thường, không có biểu hiện bất đó ông H. được hướng dẫn theo dõi tiếp trong vòng 1 tuần, đặc biệt là trong 24 - 48 giờ sau tiêm, nếu thấy sốt cao, co giật, tím tái, khó thở, hôn mê, phát ban... hoặc có dấu hiệu bất thường khác thì thông tin ngay cho trạm trưởng trạm y tế theo số điện thoại trên phiếu xác nhận tiêm chủng hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn theo dõi sức 10h10, ông H. được cho về nhà tiếp tục theo nhà, sau khi nghỉ ngơi ăn cơm cùng gia đình, đến khoảng 13h cùng ngày ông H. có triệu chứng sốt, nôn mửa, co quắp chân tay nên được gia đình đưa đi Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang cấp cứu và điều khoảng 15h cùng ngày, ông H. tử vong và được gia đình đưa về khai thác thông tin sơ bộ từ gia đình và Công ty TNHH Bích Thủy của chính quyền địa phương, ông H. có tiền sử bệnh nền từng bị co giật, sùi bọt mép, tuy nhiên quá trình tự khai báo y tế ông H. đã không cung cấp thông tin Lạng Giang đã chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện tiến hành phun khử khuẩn quanh khu vực nhà nạn nhân, tổ chức test nhanh COVID-19 cho nạn nhân và tất cả những người tiếp xúc gần, kết quả đều âm thời chỉ đạo Công an huyện Lạng Giang phối hợp cùng các đơn vị khám nghiệm tử thi, xác minh làm rõ nguyên nhân. BỘ Y TẾ ______ Số 24/2020/TT-BYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2020 THÔNG TƯ Quy định về Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, cấp Giấy báo tử và thống kê tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh __________Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, cấp Giấy báo tử và thống kê tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sauĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cách ghi Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong; cấp, cấp lại Giấy báo tử và báo cáo thống kê số liệu tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp Giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong; cấp, cấp lại Giấy báo tử và báo cáo thống kê tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa 3. Thẩm quyền ký Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và cấp, cấp lại Giấy báo tử Thủ trưởng, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 2 Thông tư này có thẩm quyền ký Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và cấp, cấp lại Giấy báo tử. Thủ trưởng, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác ký Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và cấp, cấp lại Giấy báo tử. Người uỷ quyền và người được uỷ quyền phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc uỷ quyền và văn bản do mình 4. Quy định về Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong1. Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong chỉ sử dụng cho cơ quan y tế với mục đích thống kê, xây dựng kế hoạch, chính sách, nghiên cứu, phân tích cấu trúc dân cư, đánh giá công tác chăm sóc và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân Khi xác định tình trạng người bệnh đã tử vong bằng chết sinh học ngừng thở, ngừng tim, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh tử vong có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không cấp cho người thân thích của người tử vong mà được lưu cùng Bản kiểm thảo tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; làm cơ sở cho báo cáo thống kê theo quy định của pháp 5. Quy định về việc cấp, cấp lại Giấy báo tử1. Cấp Giấy báo tử Sau khi xác định tình trạng người bệnh đã tử vong, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu Giấy báo tử quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Người thân thích của người tử vong theo quy định tại Khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình có trách nhiệm đọc, kiểm tra lại thông tin trước khi ký. Giấy báo tử được làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao cho người thân thích của người tử vong để làm thủ tục khai tử và 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;2. Cấp lại Giấy báo tửa Trường hợp nhầm lẫn khi ghi chép Giấy báo tử Người thân thích của người tử vong làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy báo tử theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy báo tử lần đầu cho người tử vong. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được các giấy tờ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thu hồi Giấy báo tử có nhầm lẫn để hủy; đơn và giấy tờ chứng minh được lưu cùng với bệnh án đang lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Giấy báo tử được cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của Giấy báo tử cũ và đóng dấu “Cấp lại”. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày làm việc. Giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn đối với trường hợp nhầm lẫn về họ, chữ đệm, tên người tử vong, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân, số định danh cá nhân của người tử vong thì gửi kèm bản phô tô một trong các giấy tờ chứng minh sự nhầm lẫn sau đây hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân thể hiện nội dung nhầm lẫn do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú và mang theo bản chính các giấy tờ chứng minh sự nhầm lẫn để đối Trường hợp mất, rách, nát Giấy báo tử Người thân thích của người tử vong phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy báo tử quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cấp Giấy báo tử lần đầu. Trong thời hạn tối đa là 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được Đơn đề nghị cấp lại Giấy báo tử, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thu hồi Giấy báo tử bị rách, nát; kiểm tra thông tin trong đơn và đối chiếu với bản Giấy báo tử lưu lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cấp. Giấy báo tử được cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của Giấy báo tử cũ và đóng dấu “Cấp lại”. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 05 ngày làm 6. Mẫu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Giấy báo tử, Đơn đề nghị cấp lại Giấy báo tử1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Mẫu giấy sau đâya Mẫu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục I;b Mẫu Giấy báo tử tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh quy định tại Phụ lục II;c Đơn đề nghị cấp lại Giấy báo tử quy định tại Phụ lục Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong là khổ giấy A4 210x297 mm. Được in và ghi các thông tin liên quan đến người tử vong. Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong sẽ được kèm theo và lưu cùng bệnh án của người tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa Giấy báo tử được in sẵn và đóng thành sổ. Kích thước của sổ Giấy báo tử là khổ giấy A4 210x297 mm. Mỗi trang trong sổ được chia thành 02 phần có nội dung giống nhau để ghi các thông tin liên quan đến người tử vong. Liên thứ nhất được giao cho người thân thích của người tử vong, liên thứ 02 giữ lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để lưu trữ thông tin. Trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang sử dụng phần mềm quản lý thì không phải đóng thành sổ, nhưng phải bảo đảm in và cấp Giấy báo tử theo đúng mẫu quy định tại Thông tư Bộ Y tế có trách nhiệm cung cấp mẫu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, mẫu Giấy báo tử trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự in ấn Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Giấy báo tử để sử Cách ghi Hướng dẫn cụ thể tại các Mẫu giấy ban hành kèm theo Thông tư 7. Báo cáo thống kê số liệu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Giấy báo tử1. Nội dung báo cáo thống kê về Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm số lượng Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; các khó khăn, vướng mắc khi thực hiện lập Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong. Các thông tin có trong Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong sẽ được báo cáo đồng thời cùng với báo cáo thống kê về cấp Giấy báo tử theo quy định tại Khoản 2 Điều Việc báo cáo thống kê số liệu cấp Giấy báo tử được quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế và Thông tư số 37/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành y 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 9. Điều khoản chuyển tiếp Mẫu giấy báo tử do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 10. Trách nhiệm thi hành1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chịu trách nhiệm xây dựng tài liệu chuyên môn, tập huấn, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 2 Thông tư này triển khai các hoạt động ghi Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới; xây dựng hệ thống quản lý thông tin nguyên nhân tử vong tại các cơ sở khám bệnh, chữa Vụ Kế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 2 Thông tư này báo cáo thống kê số liệu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Giấy báo tử theo quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành y Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế ngành và các đơn vị liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để chỉ đạo thực hiện các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh để xem xét, giải quyết./. Nơi nhận - UB về các vấn đề xã hội Quốc hội để giám sát; - Văn phòng Chính phủ Công báo, cổng TTĐTCP; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Bộ Tư pháp Cục đăng ký HTCTQT, Cục Kiểm tra VBQPPL; - Bộ trưởng để báo cáo; - Các Thứ trưởng để chỉ đạo; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Bệnh viện trực thuộc Bộ; Y tế các Bộ, ngành; - Các Vụ, Cục, Tổng cục, VPB, TTrB, Bộ Y tế; các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; - BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cổng TTĐT Bộ Y tế; - Lưu VT, PC, KCB, KHTC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trường Sơn Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 PHIẾU CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TỬ VONG Lưu ý Đây không phải là hình thức tử vong, ví dụ suy tim, suy hô hấp mà là bệnh, chấn thương hoặc biến chứng gây ra tử vong. Phần B Các thông tin y tế khác 1. Phẫu thuật có được thực hiện trong vòng 4 tuần qua? □ Có □ Không □ Không biết Nếu có xin vui lòng ghi rõ ngày phẫu thuật ngày,tháng,năm Nếu có, vui lòng ghi rõ lý do phải phẫu thuật bệnh hoặc tình trạng 2. Đã khám nghiệm tử thi? □ Có □ Không □ Không biết Nếu có khám nghiệm tử thi, kết quả khám nghiệm tử thi có được sử dụng để ghi trong phiếu chẩn đoán NNTV? □ Có □ Không □ Không biết 3. Hình thức tử vong □ Bệnh □ Bị tấn công □ Không thể xác định □ Tai nạn □ Liên quan đến pháp luật Chấp hành bản án tử hình hoặc bị lực lượng chức năng bắn chết khi phạm tội hoặc do bị trúng đạn... □ Chờ điều tra □ Cố ý làm hại bản thân □ Chiến tranh □ Không biết Thông tin về nguyên nhân bên ngoài của chấn thương hoặc ngộ độc Ngày bị chẩn thương Mô tả nguyên nhân bên ngoài dẫn đến chấn thương Nếu ngộ độc, vui lòng ghi rõ chất gây ngộ độc 4. Nơi xảy ra tử vong do nguyên nhân bên ngoài □ Tại nhà □ Khu dân cư □ Trường học, khu hành chính khác, □ Khu thể thao □ Trên đường đi □ Khu thương mại và dịch vụ □ Khu công nghiệp □ Nông trại □ Địa điểm khác vui lòng ghi rõ □ Không biết Tử vong thai nhi hoặc trẻ sơ sinh Đa thai □ Có □ Không □ Không biết Sinh non □ Có □ Không □ Không biết Nếu chết trong vòng 24h, ghi rõ số giờ sống sót sau sinh Cân nặng khi sinh gram Số tuần mang thai của thai kỳ Tuổi của mẹ năm Nếu là chết chu sinh, xin vui lòng cho biết tình trạng của người mẹ có ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ sơ sinh Người chết có đang mang thai không? □ Có □ Không □ Không biết □ Tại thời điểm tử vong □ Trong vòng 42 ngày trước khi tử vong □ Từ 43 ngày đến 1 năm trước khi chết □ Không biết Việc mang thai có góp phần gây ra tử vong không? □ Có □ Không □ Không biết Kết luận Chẩn đoán nguyên nhân chính gây tử vong.............................................. Mã ICD 10...................... Người lập phiếu Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ ....., ngày ... tháng ... năm 20..... Thủ trưởng cơ quan/tổ chức báo tử Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu Lưu ý Trường hợp bệnh nhân tử vong khi đang trên đường đi cấp cứu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vẫn làm Phiếu chuẩn đoán nguyên nhân tử vong, trường hợp không rõ nguyên nhân tử vong thì ghi không xác định. Hướng dẫn điền phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong Thông tin chung về hành chính - Họ và tên Họ, chữ đệm, tên của người tử vong ghi bằng chữ in hoa, có dấu. Trường hợp trẻ sơ sinh tử vong chưa có tên thì ghi tên của cha/mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ. - Giới tính tích √ vào ô tương ứng - Ngày/tháng/năm sinh năm dương lịch ghi bằng số vào các ô tương ứng. Ví dụ 15/01/1950 - Ngày/tháng/năm tử vong năm dương lịch ghi bằng số vào các ô tương ứng. Ví dụ 02/11/2020 Phần A Thông tin về y tế gồm 2 mục Mục 1 để mô tả những bệnh có liên quan trong chuỗi các sự kiện trực tiếp dẫn đến tử vong với các cột bên phải về nguyên nhân tử vong, khoảng thời gian ước tính từ khi khởi phát sự kiện đến khi tử vong; Mục 2 là bệnh hoặc tình trạng quan trọng khác góp phần vào tử vong. * Cách ghi cột chẩn đoán nguyên nhân gây tử vong Nguyên nhân chính gây tử vong là một bệnh, một tình trạng hay một hoàn cảnh tai nạn mà nếu không có nó thì bệnh nhân đã không tử vong. Khi một bệnh dẫn đến nhiều biến chứng liên tiếp để gây tử vong, thì nguyên nhân chính gây tử vong là bệnh ban đầu. Thuật ngữ “chuỗi sự kiện” đề cập đến hai hoặc nhiều bệnh được ghi vào các dòng b, c hoặc d ở Mục 1.; Mỗi bệnh ghi ở dòng phía dưới là nguyên nhân có thể của bệnh ghi ở dòng phía trên mối quan hệ nhân quả giữa 2 bệnh. • Nếu chỉ có một nguyên nhân tử vong, chỉ cần điền nguyên nhân vào dòng thứ nhất a, lấy nguyên nhân này là nguyên nhân chính. Ví dụ tử vong do tự tử hoặc do đánh nhau • Nếu có nhiều nguyên nhân tử vong Nguyên nhân trực tiếp điền vào a, nguyên nhân gây ra a được ghi vào dòng b, và tương tự như vậy cho dòng tiếp sau. Như vậy nguyên nhân khởi đầu chuỗi sự kiện dẫn đến tử vong sẽ được điền vào dòng dưới cùng. * Cách ghi cột khoảng thời gian ước tính từ khi khởi phát đến khi tử vong Khoảng thời gian là thời gian từ khi khởi phát của mỗi tình trạng/bệnh được ghi trên giấy chứng nhận và ngày tử vong. Ví dụ về việc ghi thông tin Phần A của phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong * Chẩn đoán nguyên nhân chính gây tử vong ung thư vú Phần A - Mục 2 ghi thông tin về bất kỳ bệnh điển hình nào khác góp phần vào hậu quả tử vong nhưng không liên quan trực tiếp đến bệnh hoặc tình trạng bệnh gây ra tử vong. Phần B- Các thông tin y tế khác của giấy chứng nhận tử vong để thu thập các thông tin liên quan đến phẫu thuật nếu tử vong liên quan đến phẫu thuật, thông tin về hình thức tử vong, nơi xảy ra tử vong do nguyên nhân bên ngoài, tử vong đối với thai nhi và trẻ sơ sinh và thông tin liên quan đến tử vong mẹ. Tích chọn vào ô tương ứng Phần Kết luận Ghi rõ chẩn đoán nguyên nhân chính gây tử vong và mã ICD 10 tương ứng, Trường hợp người bệnh tử vong trên đường chuyển tuyến/ được chuyển từ nơi khác đến thì đơn vị được chuyển đến không xác định được nguyên nhân tử vong sẽ ghi là không xác định Cuối cùng ghi rõ người lập biểu. Thủ trưởng cơ quan khám chữa bệnh ký, đóng dấu./. BỘ Y TẾ Phụ lục số II SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY BÁO TỬ Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 BYT/BT-2020 Tỉnh ................................................................................. Huyện .............................................................................. Xã/Phường/Thị trấn ........................................................ Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh .................................... Quyển số ................................. Năm 20..................................... Cơ sở KCCB 1 ............................... Mẫu BYT/BT-2020 Số ..................... Quyển số ......... GIẤY BÁO TỬ Ban hành kèm theo Thông tư số ...../2020/TT-BYT ngày .... tháng ... năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo tử1.................. Địa chỉ2................................................................ Xin thông báo như sau Họ và tên người tử vong3..................................... Ngày, tháng, năm sinh4.. /..... /............................. Giới tính5 ....... Dân tộc6...... Quốc tịch7............ Nơi thường trú, tạm trú8......................................... Mã số định danh cá nhân nếu có9........................ Giấy tờ tùy thân số10 ........................................................................ Ngày cấp..... /... /......... Nơi cấp............................. Đã tử vong vào lúc...giờ...phút, ngày....tháng.... năm...11 Nguyên nhân tử vong12........................................ ......, ngày ... tháng .... năm 20..... Người thân thích Ký, ghi rõ họ tên Người ghi giấy Ký, ghi rõ chức danh Thủ trưởng CS KBCB 13 Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu Lưu ý Giấy báo tử cấp lần đầu Số Quyển số nếu cấp lại Tử vong khi đang trên đường đi cấp cứu Có □ Không □ Cơ sở KCCB 1 ............................... Mẫu BYT/BT-2020 Số ..................... Quyển số ......... GIẤY BÁO TỬ Ban hành kèm theo Thông tư số ...../2020/TT-BYT ngày .... tháng ... năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo tử1................... Địa chỉ2................................................................ Xin thông báo như sau Họ và tên người tử vong3...................................... Ngày, tháng, năm sinh4.. /..... /............................. Giới tính5 ...... Dân tộc6 ..... Quốc tịch7......... Nơi thường trú, tạm trú8......................................... Mã số định danh cá nhân nếu có9......................... Giấy tờ tùy thân số10 ........................................................................ Ngày cấp..... /... /......... Nơi cấp............................. Đã tử vong vào lúc...giờ...phút, ngày....tháng.... năm...11 Nguyên nhân tử vong12......................................... ......, ngày ... tháng .... năm 20..... Người thân thích Ký, ghi rõ họ tên Người ghi giấy Ký, ghi rõ chức danh Thủ trưởng CS KBCB 13 Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu Lưu ý Giấy báo tử cấp lần đầu Số Quyển số nếu cấp lại Tử vong khi đang trên đường đi cấp cứu Có □ Không □ HƯỚNG DẪN CÁCH GHI GIẤY BÁO TỬ Hướng dẫn cách ghi Giấy báo tử Mẫu giấy báo tử là một loại giấy tờ được cấp cho người thân thích của người tử vong để đi khai tử. Theo quy định bất kỳ trường hợp nào tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả trường hợp người tử vong khi đang trên đường đi cấp cứu thì Thủ trưởng, người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người được uỷ quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây viết tắt là Thủ trưởng có trách nhiệm cấp giấy báo tử. Cách điền mẫu giấy báo tử như sau Chú thích 1 Ghi rõ tên cơ quan cấp Giấy báo tử. 2 Địa chỉ cơ quan cấp giấy báo tử Ghi xã/huyện/tỉnh Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. 3 Họ và tên người tử vong ghi theo thứ tự họ - chữ đệm - tên, viết bằng chữ in hoa, có dấu. 4 Ngày, tháng, năm sinh Ghi ngày, tháng , năm sinh của người tử vong năm dương lịch 5 Ghi Nam hoặc Nữ 6 Dân tộc Ghi rõ tên dân tộc của người chết như Kinh, Tày, Nùng, Hoa hoặc các dân tộc khác. 7 Quốc tịch Ghi rõ quốc tịch của người chết 8 Trường hợp người tử vong đang sống tạm trú tại địa bàn khác với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì tại mục này phải ghi rõ là tạm trú. Ví dụ Tạm trú tại Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang. Trường hợp người nước ngoài có đăng ký thường trú, tạm trú tại Việt Nam thì ghi giống như người Việt Nam. 9 Ghi rõ mã số định danh cá nhân, nếu có 10 Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế ví dụ Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004. 11 Đã tử vong vào lúc ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm tử vong Dương lịch bằng số và bằng chữ; trường hợp không rõ giờ, phút tử vong thì bỏ trống 12 Nguyên nhân tử vong Ghi nguyên nhân chính gây ra tử vong. Đối với trường hợp chưa xác định được NNTV tử vong trên đường đi cấp cứu... thì ghi không rõ. 13 Ghi rõ họ tên, chức vụ Thủ trưởng và đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Lưu ý Trường hợp bệnh nhân tử vong khi đang trên đường đi cấp cứu - Nếu phát hiên bệnh nhân tử vong khi đang trên đường đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Thủ trưởng cơ sở khám, chữa bệnh nơi bệnh nhân chuyển đến có trách nhiệm cấp giấy báo tử và tích chọn vào ô Tử vong khi đang trên đường đi cấp cứu. - Nếu phát hiện bệnh nhân tử vong khi đang trên đường đi từ một cơ sở khám, chữa bệnh này đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi bệnh nhân chuyển đi có trách nhiệm cấp giấy báo tử và tích chọn vào ô Tử vong khi đang trên đường đi cấp cứu. Phụ lục III Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY BÁO TỬ Kính gửi1 ......................................... Họ, chữ đệm, tên người đề nghị2 ....................................................................................... Nơi cư trú3............................................................................................................................ ............................................................................................................................. Giấy tờ tùy thân4 .................................................................................................................. ............................................................................................................................. Quan hệ với người đã tử vong ................................................................................................ Đề nghị cơ sở khám bệnh chữa bệnh cấp lại Giấy báo tử cho người có tên dưới đây Họ, chữ đệm, tên ................................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh ........................................................................................................... Giới tính......................... Dân... tộc................................... Quốc tịch .................................... Nơi cư trú3............................................................................................................................ ............................................................................................................................. Giấy tờ tùy thân4................................................................................................................... ............................................................................................................................. Đã tử vong vào lúc .......... giờ............. phút, ngày................... tháng ............. năm ................. Nguyên nhân tử vong............................................................................................................. Đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp Giấy báo tử Số................. Quyển số... ngày.......... tháng... năm....5 Đề nghị cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp lại Giấy báo tử vì 1 - Có nhầm lẫn về thông tin được ghi trong giấy báo tử6 □ Ghi cụ thể sự nhầm lẫn ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Giấy tờ chứng minh sự nhầm lẫn ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 2- Bị mất/ rách/ nát5 Ghi cụ thể sự mất/rách/nát ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Làm tại ......................, ngày .... tháng .... năm...... Người đề nghị Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên ................................ Chú thích 1 Ghi rõ tên cơ quan cấp lại Giấy báo tử. 2 Ghi rõ họ tên người thân thích của người đã tử vong người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời 3 Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. 4 Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế ví dụ Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004. 5 Ghi theo Thông tin của Giấy báo tử được cấp lần đầu tiên mà bị nhầm lẫn hoặc mất/rách/nát 6 Đề nghị đánh dấu X vào ô có nhầm lẫn hoặc mất/rách/nát. Nguyên Đại 5-8-2019 Ở trại tỵ nạn Hong Kong, có một người bạn được cử đi xin giấy vệ sinh ở phòng phúc lợi. Anh ta đi một chặp rồi về tay không, nói rằng họ không cho. Quái! chuyện này tuy nhỏ, nhưng “đâu phải giỡn”. Bạn bè mới xúm lại hỏi Chứ ông nói làm sao mà họ không cho? Anh này kể “Tao nói là, Can you give us paper toilet?’ Nó hỏi Why’? Tao nói một tràng nữa Paper toilet, paper toilet, no paper toilet, very difficult, very difficult’. Nó cũng hỏi Why’ tiếp. Tao làm mặt nhăn nhó, nó cũng không hiểu. Tao đi về chứ biết làm sao”. Anh em được một trận cười, nhớ cho tới bây giờ. Lý do Toilet-paper một cách miễn cưỡng, thay vì là toilet tissue nghĩa là giấy vệ sinh; còn paper-toilet là phòng vệ sinh bằng giấy. Dĩ nhiên, người ta không hiểu vì cớ làm sao các ông lại muốn xài phòng vệ sinh bằng giấy. Tương tự, trong tiếng Hoa, chữ “bất đắc kỳ tử” diễn tả một cái chết chết lạ lùng, thình lình, bất ngờ, nguyên nhân không được xác định trước đó. Bất không; đắc đạt, như ý; kỳ kỳ lạ, kỳ bí; tử chết. Không ai nói “tử bất đắc kỳ” cả. Cũng vậy, tình trạng “ngoại viện tử vong” có thể miễn cưỡng hiểu như là tình trạng bệnh nhân đã chết trước khi tới bệnh viện. Còn chữ “tử vong ngoại viện” lại có một ý nghĩa khác. Ngày 18/7/19, đại tá Đỗ Quang Mão, chính-ủy quân y viện 105, xác nhận ông Trần Bắc Hà đã “tử vong ngoại viện” nghe rất-Hán, rất “sang”; nhưng trật lất khi dùng để biểu đạt một tình trạng “đã chết trước khi tới bệnh viện”. Tương tự như nói “paper-toilet” để xin giấy vệ sinh; hay nói “tử bất đắc kỳ” vậy. Ngôn ngữ nào cũng có những chữ viết khác nhưng đọc giống nhau. Ví dụ, trong tiếng Hoa tử là con, trong tử-tôn con cháu. Tử là thầy, trong Mạnh Tử, Trang Tử thầy Mạnh, thầy Trang. Tử là tím, trong tia tử ngoại/cực tím. Các chữ “tử” đó trong tiếng Tàu viết khác, nhưng trong tiếng Việt lại giống y chang, cho nên ngữ nghĩa của nó phải căn cứ theo các chữ đứng trước và sau. Chữ “ngoại viện” thường được dùng để chỉ những trợ giúp từ phía bên ngoài, nước ngoài, khi đó “viện” nghĩa là “giúp”, “viện-trợ” nghĩa là trợ giúp, hay giúp đỡ. “Tử vong ngoại viện” coi như là tình trạng không có bất kỳ một trợ giúp nào từ bên ngoài, giống như biệt giam cho tới chết vậy. Vô hình trung, chính quân y viện 105 thay vì phủ nhận cái chết của Trần Bắc Hà có liên quan tới bệnh viện lại xác nhận, và “tiết lộ bí mật nhà nước”, là ông Trần Bắc Hà bị biệt giam, và không có bất kỳ một sự giúp đỡ nào từ phía bên ngoài, cho tới khi chết. Nếu viết là “Bắc Hà tử vong ngoại viện” thì điều này lại đúng với tình trạng của chính phủ VC hiện nay, khi mọi hình hình thức ngoại viện có vẻ như tử vong. ASEAN phản ứng rất yếu ớt về vụ bãi Tư Chính. Mỹ và Đồng Minh đã từng rút khỏi tiền đồn VN từ năm 1975. Khi sư tử săn mồi, nó thường tách con mồi ra khỏi đàn, và tập trung tấn công con bị tách ra đó. Trung Cộng có vẻ như đã thành công trong việc tách “từng con mồi” Cambodia, Lào, Việt Nam, Philippines ra, khi đưa ra những cái bẫy để dụ các “con mồi” đứng về phía mình để bảo đảm sự an toàn của chế độ đương quyền. Sư tử dễ dàng cô lập và tấn công từng con trâu một trong đàn trâu, nhưng không bao giờ dám mạo hiểm tấn công một đàn sói. Bởi, đàn sói rất gắn kết, không thể nào tấn công một con, mà không chịu phản ứng dữ dội của cả đàn. Ôi! bản năng loài vật cũng đã biết dựa vào thế liên minh vững chắc để sinh tồn. Bắc Hà tử vong ngoại viện Đất Bắc đã hoàn toàn bị cô lập. Ai bảo không có thiên ý, ai bảo trời không nhắc nhở, ai bảo không có điềm.

tử vong ngoại viện